🌌Tizia

Đề kiểm tra giữa học kì I — Khoa học tự nhiên 8

Khoa học tự nhiên Lớp 8 · 24 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Phản ứng hoá học là gì?

    • A.Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
    • B.Quá trình chỉ làm thay đổi trạng thái (rắn, lỏng, khí) của một chất.
    • C.Quá trình trộn lẫn các chất mà không có chất mới sinh ra.
    • D.Quá trình thay đổi hình dạng, kích thước của vật thể.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

    Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này (chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm).

  2. Câu 2.Dấu hiệu nào sau đây cho biết có phản ứng hoá học xảy ra?

    • A.Có chất mới tạo thành: đổi màu, tạo kết tủa, sủi bọt khí, toả hoặc thu nhiệt…
    • B.Vật chỉ thay đổi hình dạng bên ngoài.
    • C.Chất chỉ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
    • D.Khối lượng riêng của chất thay đổi khi nén.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Có chất mới tạo thành: đổi màu, tạo kết tủa, sủi bọt khí, toả hoặc thu nhiệt…

    Phản ứng hoá học được nhận biết qua các dấu hiệu như xuất hiện chất mới: đổi màu, tạo kết tủa, sinh khí, toả/thu nhiệt.

  3. Câu 3.Cho phản ứng A + B → C + D. Theo định luật bảo toàn khối lượng, hệ thức nào đúng?

    • A.mA + mB = mC + mD
    • B.mA + mB > mC + mD
    • C.mA + mB < mC + mD
    • D.Không thể xác định được mối liên hệ
    Xem đáp án

    Đáp án: A. mA + mB = mC + mD

    Định luật bảo toàn khối lượng (Lavoisier): tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các sản phẩm.

  4. Câu 4.Phương trình hoá học dùng để biểu diễn điều gì?

    • A.Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học kèm hệ số thích hợp.
    • B.Chỉ ghi tên các chất tham gia phản ứng bằng lời văn.
    • C.Chỉ mô tả khối lượng các chất bằng lời văn.
    • D.Chỉ ghi trạng thái vật lí (rắn, lỏng, khí) của các chất.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học kèm hệ số thích hợp.

    Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của chất phản ứng và sản phẩm, có hệ số cân bằng phù hợp.

  5. Câu 5.Cân bằng phương trình: H₂ + O₂ → H₂O. Hệ số đúng của H₂, O₂, H₂O lần lượt là?

    • A.2, 1, 2
    • B.1, 1, 1
    • C.1, 2, 2
    • D.2, 2, 1
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 2, 1, 2

    Phương trình cân bằng: 2H₂ + O₂ → 2H₂O (4H và 2O ở mỗi vế).

  6. Câu 6.Cân bằng phương trình: Fe + O₂ → Fe₂O₃. Hệ số đúng của Fe, O₂, Fe₂O₃ lần lượt là?

    • A.4, 3, 2
    • B.2, 3, 1
    • C.4, 3, 1
    • D.2, 3, 2
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 4, 3, 2

    Phương trình cân bằng: 4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃ (4 Fe và 6 O ở mỗi vế).

  7. Câu 7.1 mol của một chất chứa bao nhiêu hạt (nguyên tử hoặc phân tử)?

    • A.6,022 × 10²³ hạt (số Avogadro)
    • B.22,4 hạt
    • C.1000 hạt
    • D.10 hạt
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 6,022 × 10²³ hạt (số Avogadro)

    Theo định nghĩa, 1 mol chất chứa 6,022 × 10²³ hạt vi mô (nguyên tử, phân tử...), gọi là số Avogadro.

  8. Câu 8.Khối lượng mol của nước (H₂O) là bao nhiêu? (Biết H = 1, O = 16)

    • A.18 g/mol
    • B.16 g/mol
    • C.20 g/mol
    • D.34 g/mol
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 18 g/mol

    M(H₂O) = 2×1 + 16 = 18 g/mol.

  9. Câu 9.Khối lượng mol của NaCl là bao nhiêu? (Biết Na = 23, Cl = 35,5)

    • A.58,5 g/mol
    • B.23 g/mol
    • C.35,5 g/mol
    • D.60 g/mol
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 58,5 g/mol

    M(NaCl) = 23 + 35,5 = 58,5 g/mol.

  10. Câu 10.Cho 0,2 mol Zn phản ứng theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. Số mol H₂ tạo thành là?

    • A.0,2 mol
    • B.0,1 mol
    • C.0,4 mol
    • D.0,05 mol
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 0,2 mol

    Tỉ lệ mol Zn : H₂ = 1 : 1 nên n(H₂) = n(Zn) = 0,2 mol.

  11. Câu 11.Theo Chương trình GDPT 2018, ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), thể tích mol của chất khí là bao nhiêu?

    • A.24,79 lít/mol
    • B.22,4 lít/mol
    • C.24 lít/mol
    • D.20 lít/mol
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 24,79 lít/mol

    Chương trình GDPT 2018 quy định điều kiện chuẩn (đkc) là 25 °C, 1 bar, khi đó 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít (thay cho đktc 22,4 lít/mol của chương trình cũ).

  12. Câu 12.Thể tích của 0,5 mol khí CO₂ ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

    • A.≈ 12,4 lít
    • B.≈ 11,2 lít
    • C.≈ 24,79 lít
    • D.≈ 6,2 lít
    Xem đáp án

    Đáp án: A. ≈ 12,4 lít

    V = n × 24,79 = 0,5 × 24,79 ≈ 12,4 lít (ở đkc theo GDPT 2018).

  13. Câu 13.Dung dịch được tạo thành từ những thành phần nào?

    • A.Chất tan và dung môi
    • B.Chỉ có chất tan
    • C.Chỉ có dung môi
    • D.Chất rắn và chất khí bất kì
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Chất tan và dung môi

    Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

  14. Câu 14.Hoà tan 20 g muối ăn vào 80 g nước, thu được dung dịch. Nồng độ phần trăm của dung dịch là?

    • A.20%
    • B.25%
    • C.16%
    • D.80%
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 20%

    mdd = 20 + 80 = 100 g; C% = (20/100) × 100% = 20%.

  15. Câu 15.Để pha 200 g dung dịch NaCl 5%, cần dùng bao nhiêu gam NaCl?

    • A.10 g
    • B.5 g
    • C.20 g
    • D.50 g
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 10 g

    m(NaCl) = 200 × 5% = 10 g.

  16. Câu 16.Nồng độ mol (CM) của dung dịch có đơn vị là gì?

    • A.mol/lít (M)
    • B.gam/lít
    • C.gam/mol
    • D.lít/mol
    Xem đáp án

    Đáp án: A. mol/lít (M)

    Nồng độ mol CM = n/V (V tính bằng lít), đơn vị là mol/lít, kí hiệu M.

  17. Câu 17.Hoà tan 0,5 mol NaCl vào nước thu được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là?

    • A.0,25 M
    • B.1 M
    • C.2 M
    • D.0,5 M
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 0,25 M

    CM = n/V = 0,5/2 = 0,25 mol/lít.

  18. Câu 18.Pha loãng 100 mL dung dịch HCl 1 M thành 1 L dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch mới là bao nhiêu?

    • A.0,1 M
    • B.1 M
    • C.10 M
    • D.0,01 M
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 0,1 M

    Áp dụng C₁V₁ = C₂V₂: 1 × 0,1 = C₂ × 1 → C₂ = 0,1 M.

  19. Câu 19.Axit làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

    • A.Đỏ
    • B.Xanh
    • C.Vàng
    • D.Không đổi màu
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Đỏ

    Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, đây là một cách nhận biết axit.

  20. Câu 20.Axit tác dụng với kim loại (đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học) tạo thành sản phẩm gì?

    • A.Muối và khí hydrogen (H₂)
    • B.Muối và nước
    • C.Oxide kim loại
    • D.Base và khí oxygen
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Muối và khí hydrogen (H₂)

    Kim loại đứng trước H phản ứng với axit tạo muối và giải phóng khí H₂, ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂.

  21. Câu 21.Base tác dụng với axit tạo thành sản phẩm gì?

    • A.Muối và nước
    • B.Muối và khí hydrogen
    • C.Oxide và khí carbon dioxide
    • D.Chỉ tạo ra nước
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Muối và nước

    Phản ứng trung hoà giữa base và axit tạo ra muối và nước, ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H₂O.

  22. Câu 22.NaOH thuộc loại base nào và làm quỳ tím chuyển màu gì?

    • A.Base tan (kiềm), làm quỳ tím chuyển xanh
    • B.Base không tan, không đổi màu quỳ tím
    • C.Base tan, làm quỳ tím chuyển đỏ
    • D.Base không tan, làm quỳ tím chuyển xanh
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Base tan (kiềm), làm quỳ tím chuyển xanh

    NaOH là base tan (kiềm mạnh), dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

  23. Câu 23.Muối ăn (NaCl) khi tan trong nước phân li thành các ion nào?

    • A.Na⁺ và Cl⁻
    • B.Na²⁺ và Cl²⁻
    • C.NaCl vẫn giữ nguyên phân tử, không phân li
    • D.Na⁻ và Cl⁺
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Na⁺ và Cl⁻

    NaCl là hợp chất ion, khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion Na⁺ và Cl⁻.

  24. Câu 24.Đá vôi (CaCO₃) tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí gì (dấu hiệu sủi bọt)?

    • A.Khí carbon dioxide (CO₂)
    • B.Khí hydrogen (H₂)
    • C.Khí oxygen (O₂)
    • D.Khí chlorine (Cl₂)
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Khí carbon dioxide (CO₂)

    CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + H₂O + CO₂↑, khí CO₂ sinh ra làm sủi bọt.