Đề kiểm tra cuối học kì II — Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiên Lớp 8 · 24 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Xương của trẻ em và thanh thiếu niên tăng trưởng (dài ra) nhờ bộ phận nào?
- A.Sụn tăng trưởng ở đầu xương
- B.Tuỷ đỏ trong xương
- C.Màng xương ngoài cùng
- D.Khớp xương
Xem đáp án
Đáp án: A. Sụn tăng trưởng ở đầu xương
Sụn tăng trưởng (đĩa sụn) nằm ở đầu xương dài giúp xương dài ra trong giai đoạn phát triển; khi trưởng thành, phần sụn này cốt hoá dần và xương ngừng dài ra.
Câu 2.Hiện tượng mỏi cơ khi vận động quá sức chủ yếu là do nguyên nhân nào?
- A.Tích tụ acid lactic trong cơ do thiếu oxygen cung cấp kịp thời
- B.Xương bị giòn, dễ gãy
- C.Thiếu nước trong máu hoàn toàn
- D.Cơ bị đứt
Xem đáp án
Đáp án: A. Tích tụ acid lactic trong cơ do thiếu oxygen cung cấp kịp thời
Khi cơ hoạt động quá sức, quá trình hô hấp tế bào thiếu oxygen dẫn đến tích tụ acid lactic trong cơ, gây ra cảm giác mỏi cơ.
Câu 3.Hệ tuần hoàn máu ở người gồm mấy vòng tuần hoàn?
- A.2 vòng: vòng tuần hoàn nhỏ (qua phổi) và vòng tuần hoàn lớn (qua cơ thể)
- B.1 vòng tuần hoàn duy nhất
- C.3 vòng tuần hoàn
- D.4 vòng tuần hoàn
Xem đáp án
Đáp án: A. 2 vòng: vòng tuần hoàn nhỏ (qua phổi) và vòng tuần hoàn lớn (qua cơ thể)
Hệ tuần hoàn người gồm 2 vòng: vòng tuần hoàn nhỏ (tim → phổi → tim, trao đổi khí) và vòng tuần hoàn lớn (tim → các cơ quan trong cơ thể → tim, trao đổi chất).
Câu 4.Tiêm vaccine giúp cơ thể có được điều gì?
- A.Miễn dịch chủ động, tạo kháng thể để phòng bệnh mà không mắc bệnh thật
- B.Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh có sẵn từ khi sinh ra
- C.Chữa khỏi hoàn toàn mọi bệnh đã mắc phải
- D.Tăng cường thể lực tức thời
Xem đáp án
Đáp án: A. Miễn dịch chủ động, tạo kháng thể để phòng bệnh mà không mắc bệnh thật
Vaccine chứa kháng nguyên đã được làm yếu/bất hoạt hoặc một phần của tác nhân gây bệnh, kích thích cơ thể tạo kháng thể và ghi nhớ miễn dịch mà không gây bệnh thật, giúp phòng bệnh chủ động.
Câu 5.Khí oxygen (O₂) từ phế nang đi vào máu theo cơ chế nào?
- A.Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (phế nang) đến nơi có nồng độ thấp (máu)
- B.Được bơm chủ động nhờ tim
- C.Chỉ đi vào máu khi ngủ
- D.Không thể đi qua thành phế nang
Xem đáp án
Đáp án: A. Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (phế nang) đến nơi có nồng độ thấp (máu)
O₂ và CO₂ trao đổi qua thành phế nang và mao mạch theo cơ chế khuếch tán, tuân theo chênh lệch nồng độ (khuếch tán thụ động), không cần tiêu tốn năng lượng chủ động.
Câu 6.Bệnh viêm loét dạ dày phổ biến có liên quan đến loại vi khuẩn nào?
- A.Helicobacter pylori (HP)
- B.Escherichia coli (E. coli)
- C.Vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis)
- D.Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae)
Xem đáp án
Đáp án: A. Helicobacter pylori (HP)
Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân phổ biến gây viêm loét dạ dày - tá tràng ở người.
Câu 7.Để phòng tránh bệnh về thận, nên có thói quen sinh hoạt nào?
- A.Uống đủ nước, hạn chế ăn mặn, không nhịn tiểu, khám sức khoẻ định kì
- B.Nhịn uống nước để thận đỡ phải làm việc
- C.Ăn càng nhiều muối càng tốt cho thận
- D.Nhịn tiểu thường xuyên để tiết kiệm thời gian
Xem đáp án
Đáp án: A. Uống đủ nước, hạn chế ăn mặn, không nhịn tiểu, khám sức khoẻ định kì
Để bảo vệ thận, nên uống đủ nước mỗi ngày, hạn chế ăn mặn, không nhịn tiểu và khám sức khoẻ định kì để phát hiện sớm các vấn đề về thận.
Câu 8.Phản xạ có điều kiện được hình thành nhờ đâu?
- A.Được hình thành qua quá trình học tập, luyện tập trong đời sống cá thể
- B.Có sẵn từ khi mới sinh ra, mang tính bẩm sinh và di truyền
- C.Chỉ xảy ra trong khi ngủ
- D.Không thể mất đi khi đã hình thành
Xem đáp án
Đáp án: A. Được hình thành qua quá trình học tập, luyện tập trong đời sống cá thể
Phản xạ có điều kiện được hình thành trong đời sống cá thể thông qua học tập, luyện tập và có thể mất đi nếu không được củng cố, khác với phản xạ không điều kiện (bẩm sinh, di truyền).
Câu 9.Cơ quan vị giác của con người là gì?
- A.Lưỡi
- B.Mũi
- C.Da
- D.Tai
Xem đáp án
Đáp án: A. Lưỡi
Lưỡi chứa các gai vị giác giúp con người cảm nhận các vị như ngọt, mặn, chua, đắng, umami.
Câu 10.Da có vai trò là cơ quan cảm giác nào?
- A.Xúc giác (cảm nhận nóng, lạnh, đau, chạm, áp lực)
- B.Thị giác
- C.Vị giác
- D.Khứu giác
Xem đáp án
Đáp án: A. Xúc giác (cảm nhận nóng, lạnh, đau, chạm, áp lực)
Da chứa nhiều thụ thể cảm giác giúp cảm nhận nhiệt độ, áp lực, va chạm và cảm giác đau — đây là chức năng xúc giác.
Câu 11.Insulin do tuyến nội tiết nào tiết ra?
- A.Tuyến tụy (các tế bào đảo tụy)
- B.Tuyến giáp
- C.Tuyến yên
- D.Tuyến thượng thận
Xem đáp án
Đáp án: A. Tuyến tụy (các tế bào đảo tụy)
Insulin được tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy (đảo Langerhans) nằm trong tuyến tụy.
Câu 12.Insulin có vai trò gì đối với nồng độ đường huyết?
- A.Làm giảm đường huyết (đưa glucose vào tế bào, dự trữ dưới dạng glycogen)
- B.Làm tăng đường huyết
- C.Không ảnh hưởng đến đường huyết
- D.Chỉ có vai trò tiêu hoá tinh bột
Xem đáp án
Đáp án: A. Làm giảm đường huyết (đưa glucose vào tế bào, dự trữ dưới dạng glycogen)
Insulin giúp tế bào hấp thu glucose từ máu vào trong tế bào và thúc đẩy gan dự trữ glucose dưới dạng glycogen, nhờ đó làm giảm nồng độ đường huyết.
Câu 13.Sự thụ tinh (kết hợp giữa trứng và tinh trùng) ở người thường xảy ra tại đâu?
- A.Ống dẫn trứng (vòi trứng)
- B.Tử cung
- C.Buồng trứng
- D.Âm đạo
Xem đáp án
Đáp án: A. Ống dẫn trứng (vòi trứng)
Thụ tinh thường xảy ra ở 1/3 ngoài của ống dẫn trứng, nơi trứng gặp tinh trùng để tạo thành hợp tử.
Câu 14.Phôi làm tổ và phát triển thành thai chủ yếu ở cơ quan nào?
- A.Tử cung
- B.Buồng trứng
- C.Ống dẫn trứng
- D.Âm đạo
Xem đáp án
Đáp án: A. Tử cung
Sau khi thụ tinh, hợp tử di chuyển vào tử cung, làm tổ ở niêm mạc tử cung và phát triển thành thai trong suốt thai kì.
Câu 15.Bệnh HIV/AIDS có thể lây truyền qua những con đường nào?
- A.Đường máu, đường tình dục, từ mẹ sang con
- B.Qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn uống chung
- C.Qua đường hô hấp khi ho, hắt hơi
- D.Qua muỗi đốt
Xem đáp án
Đáp án: A. Đường máu, đường tình dục, từ mẹ sang con
HIV lây truyền qua ba con đường chính: qua máu (dùng chung kim tiêm, truyền máu không an toàn…), qua quan hệ tình dục không an toàn, và từ mẹ sang con (khi mang thai, sinh nở, cho con bú).
Câu 16.Biện pháp nào chủ động và hiệu quả nhất để phòng các bệnh truyền nhiễm phổ biến?
- A.Tiêm vaccine đầy đủ, kết hợp vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ
- B.Chỉ cần uống thuốc kháng sinh thường xuyên để phòng bệnh
- C.Không cần biện pháp gì vì cơ thể tự đề kháng được mọi bệnh
- D.Chỉ cần tránh xa hoàn toàn mọi người xung quanh
Xem đáp án
Đáp án: A. Tiêm vaccine đầy đủ, kết hợp vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ
Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch, kết hợp giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm chủ động và hiệu quả được khuyến cáo.
Câu 17.Cân bằng phương trình: Na + H₂O → NaOH + H₂. Hệ số đúng lần lượt là?
- A.2, 2, 2, 1
- B.1, 1, 1, 1
- C.2, 1, 2, 1
- D.1, 2, 1, 2
Xem đáp án
Đáp án: A. 2, 2, 2, 1
Phương trình cân bằng: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂.
Câu 18.Phản ứng NaCl + AgNO₃ → AgCl↓ + NaNO₃ thuộc loại phản ứng nào?
- A.Phản ứng trao đổi (tạo kết tủa AgCl)
- B.Phản ứng hoá hợp
- C.Phản ứng phân huỷ
- D.Phản ứng thế
Xem đáp án
Đáp án: A. Phản ứng trao đổi (tạo kết tủa AgCl)
Đây là phản ứng trao đổi giữa hai muối, các ion đổi chỗ cho nhau tạo thành chất kết tủa AgCl không tan.
Câu 19.Có 2 lít dung dịch HCl 0,5 M. Số mol HCl có trong dung dịch là bao nhiêu?
- A.1 mol
- B.0,5 mol
- C.2 mol
- D.0,25 mol
Xem đáp án
Đáp án: A. 1 mol
n = CM × V = 0,5 × 2 = 1 mol.
Câu 20.Phản ứng giữa acid và base (phản ứng trung hoà) tạo thành sản phẩm gì?
- A.Muối và nước
- B.Chỉ tạo ra muối
- C.Muối và khí hydrogen
- D.Oxide kim loại
Xem đáp án
Đáp án: A. Muối và nước
Phản ứng trung hoà giữa acid và base luôn tạo ra muối và nước, ví dụ HCl + NaOH → NaCl + H₂O.
Câu 21.Trọng lượng gần đúng của một vật có khối lượng 5 kg là bao nhiêu? (lấy g ≈ 10 m/s²)
- A.50 N
- B.5 N
- C.500 N
- D.0,5 N
Xem đáp án
Đáp án: A. 50 N
P = 10.m = 10 × 5 = 50 N.
Câu 22.Để được lợi 2 lần về lực khi dùng đòn bẩy, cánh tay đòn của lực kéo phải như thế nào so với cánh tay đòn của lực cản?
- A.Dài gấp 2 lần cánh tay đòn của lực cản
- B.Ngắn bằng một nửa cánh tay đòn của lực cản
- C.Bằng cánh tay đòn của lực cản
- D.Không liên quan đến cánh tay đòn của lực cản
Xem đáp án
Đáp án: A. Dài gấp 2 lần cánh tay đòn của lực cản
Theo điều kiện cân bằng đòn bẩy F1.l1 = F2.l2, để lực kéo F1 chỉ bằng một nửa lực cản F2 (lợi 2 lần về lực) thì cánh tay đòn l1 phải dài gấp 2 lần l2.
Câu 23.Theo nguyên tắc truyền máu (hệ ABO), nhóm máu O có thể truyền được cho những nhóm máu nào?
- A.Tất cả các nhóm máu trong hệ ABO (A, B, AB, O)
- B.Chỉ truyền được cho nhóm O
- C.Chỉ truyền được cho nhóm AB
- D.Không truyền được cho nhóm máu nào khác
Xem đáp án
Đáp án: A. Tất cả các nhóm máu trong hệ ABO (A, B, AB, O)
Do hồng cầu nhóm O không mang kháng nguyên A hay B trên bề mặt, về nguyên tắc miễn dịch học cơ bản, nhóm O được xem là nhóm 'cho phổ thông', có thể truyền cho các nhóm máu khác trong hệ ABO.
Câu 24.Sự thống nhất và điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể người chủ yếu nhờ những hệ cơ quan nào?
- A.Hệ thần kinh và hệ nội tiết
- B.Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết
- C.Hệ vận động và hệ tuần hoàn
- D.Hệ hô hấp và hệ sinh dục
Xem đáp án
Đáp án: A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Hệ thần kinh (điều khiển nhanh, qua xung thần kinh) và hệ nội tiết (điều hoà chậm hơn, qua hormone) phối hợp điều khiển và điều hoà hoạt động thống nhất của các hệ cơ quan trong cơ thể.