Đề kiểm tra cuối học kì I — Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiên Lớp 8 · 24 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Chất tham gia phản ứng hoá học còn được gọi là gì?
- A.Chất phản ứng
- B.Sản phẩm
- C.Chất xúc tác
- D.Chất chỉ thị
Xem đáp án
Đáp án: A. Chất phản ứng
Trong phản ứng hoá học, chất ban đầu tham gia được gọi là chất phản ứng (chất tham gia); chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
Câu 2.Cân bằng phương trình: CH₄ + O₂ → CO₂ + H₂O. Hệ số đúng lần lượt là?
- A.1, 2, 1, 2
- B.1, 1, 1, 1
- C.1, 2, 2, 1
- D.2, 2, 1, 2
Xem đáp án
Đáp án: A. 1, 2, 1, 2
Phương trình cân bằng: CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O.
Câu 3.Khối lượng mol của khí O₂ là bao nhiêu? (Biết O = 16)
- A.32 g/mol
- B.16 g/mol
- C.48 g/mol
- D.8 g/mol
Xem đáp án
Đáp án: A. 32 g/mol
M(O₂) = 2 × 16 = 32 g/mol.
Câu 4.Đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư: C + O₂ → CO₂. Số mol CO₂ tạo thành là?
- A.1 mol
- B.0,5 mol
- C.2 mol
- D.22,4 mol
Xem đáp án
Đáp án: A. 1 mol
Tỉ lệ mol C : CO₂ = 1 : 1 nên n(CO₂) = n(C) = 1 mol.
Câu 5.Khi pha loãng một dung dịch bằng cách thêm nước, khối lượng chất tan trong dung dịch thay đổi như thế nào?
- A.Không đổi (chỉ có nồng độ giảm)
- B.Tăng lên
- C.Giảm xuống
- D.Bằng 0
Xem đáp án
Đáp án: A. Không đổi (chỉ có nồng độ giảm)
Pha loãng chỉ thêm dung môi (nước), lượng chất tan (khối lượng, số mol) không đổi, chỉ có nồng độ giảm do thể tích/khối lượng dung dịch tăng.
Câu 6.Để có 1 lít dung dịch HCl 0,1 M, cần dùng bao nhiêu mol HCl?
- A.0,1 mol
- B.1 mol
- C.0,01 mol
- D.10 mol
Xem đáp án
Đáp án: A. 0,1 mol
n = CM × V = 0,1 × 1 = 0,1 mol.
Câu 7.H₂SO₄ thuộc loại hợp chất nào?
- A.Acid (axit sunfuric)
- B.Base
- C.Muối
- D.Oxide
Xem đáp án
Đáp án: A. Acid (axit sunfuric)
H₂SO₄ (axit sulfuric) là một acid mạnh, có gốc acid = SO₄ và nguyên tử H có thể thay thế bằng kim loại.
Câu 8.Cu(OH)₂ là hợp chất gì và có đặc điểm nào?
- A.Base không tan, có màu xanh lam
- B.Acid tan, không màu
- C.Muối tan, màu trắng
- D.Oxide tan, màu đỏ
Xem đáp án
Đáp án: A. Base không tan, có màu xanh lam
Cu(OH)₂ là base (hydroxide) không tan trong nước, kết tủa có màu xanh lam đặc trưng.
Câu 9.Trong các kim loại thông dụng, kim loại nào có khả năng dẫn điện tốt nhất?
- A.Bạc (Ag)
- B.Sắt (Fe)
- C.Nhôm (Al)
- D.Chì (Pb)
Xem đáp án
Đáp án: A. Bạc (Ag)
Bạc dẫn điện tốt nhất trong các kim loại, tiếp theo là đồng, vàng, nhôm; tuy nhiên do giá thành cao nên đồng và nhôm được dùng phổ biến hơn trong dây dẫn điện.
Câu 10.Kim loại nào tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
- A.Thuỷ ngân (Hg)
- B.Sắt (Fe)
- C.Nhôm (Al)
- D.Kẽm (Zn)
Xem đáp án
Đáp án: A. Thuỷ ngân (Hg)
Thuỷ ngân là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 °C).
Câu 11.Phi kim khác với kim loại chủ yếu ở đặc điểm nào?
- A.Phi kim (trừ than chì) không dẫn điện, không có ánh kim, thường giòn khi ở thể rắn
- B.Phi kim luôn dẫn điện tốt hơn kim loại
- C.Phi kim luôn có ánh kim sáng bóng
- D.Phi kim luôn dẻo, dễ dát mỏng hơn kim loại
Xem đáp án
Đáp án: A. Phi kim (trừ than chì) không dẫn điện, không có ánh kim, thường giòn khi ở thể rắn
Phần lớn phi kim không dẫn điện (trừ than chì), không có ánh kim, ở thể rắn thường giòn — khác với kim loại (dẫn điện tốt, có ánh kim, dẻo).
Câu 12.Khí CO₂ tan trong nước tạo thành acid nào?
- A.Acid carbonic (H₂CO₃)
- B.Acid sulfuric (H₂SO₄)
- C.Acid hydrochloric (HCl)
- D.Acid nitric (HNO₃)
Xem đáp án
Đáp án: A. Acid carbonic (H₂CO₃)
CO₂ + H₂O ⇌ H₂CO₃ (acid carbonic, là acid yếu, không bền, dễ phân huỷ trở lại thành CO₂ và H₂O).
Câu 13.Đơn vị đo lực trong Hệ đơn vị quốc tế (SI) là gì?
- A.Newton (N)
- B.Joule (J)
- C.Pascal (Pa)
- D.Watt (W)
Xem đáp án
Đáp án: A. Newton (N)
Đơn vị đo lực trong SI là Newton, kí hiệu N.
Câu 14.Trọng lượng gần đúng của một vật có khối lượng 1 kg (lấy g ≈ 10 m/s²) là bao nhiêu?
- A.≈ 10 N
- B.≈ 1 N
- C.≈ 100 N
- D.≈ 1 kg
Xem đáp án
Đáp án: A. ≈ 10 N
P = 10.m = 10 × 1 = 10 N (theo quy ước tính gần đúng thường dùng ở bậc THCS với g ≈ 10 m/s²).
Câu 15.Áp suất được tính theo công thức nào?
- A.p = F/S (F: áp lực, S: diện tích bị ép)
- B.p = F × S
- C.p = F + S
- D.p = S/F
Xem đáp án
Đáp án: A. p = F/S (F: áp lực, S: diện tích bị ép)
Áp suất p = F/S, trong đó F là áp lực tác dụng vuông góc lên mặt bị ép, S là diện tích bị ép.
Câu 16.Đơn vị đo áp suất trong Hệ đơn vị quốc tế (SI) là gì?
- A.Pascal (Pa)
- B.Newton (N)
- C.Joule (J)
- D.mol
Xem đáp án
Đáp án: A. Pascal (Pa)
Đơn vị áp suất trong SI là Pascal, kí hiệu Pa (1 Pa = 1 N/m²).
Câu 17.Để được lợi về lực khi sử dụng đòn bẩy, cánh tay đòn của lực tác dụng (kéo) cần thoả điều kiện gì so với cánh tay đòn của lực cản?
- A.Lớn hơn cánh tay đòn của lực cản
- B.Nhỏ hơn cánh tay đòn của lực cản
- C.Bằng cánh tay đòn của lực cản
- D.Không liên quan đến cánh tay đòn của lực cản
Xem đáp án
Đáp án: A. Lớn hơn cánh tay đòn của lực cản
Theo điều kiện cân bằng đòn bẩy F1.l1 = F2.l2, để lực tác dụng F1 nhỏ hơn lực cản F2 (được lợi về lực) thì cánh tay đòn l1 phải lớn hơn l2.
Câu 18.Theo nguyên lí về công của các máy cơ đơn giản, được lợi về lực thì phải chịu thiệt về đại lượng nào?
- A.Đường đi (quãng đường di chuyển của lực tác dụng)
- B.Khối lượng vật
- C.Thời gian nâng vật
- D.Không phải thiệt về đại lượng nào
Xem đáp án
Đáp án: A. Đường đi (quãng đường di chuyển của lực tác dụng)
Máy cơ đơn giản không cho lợi về công: được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi (quãng đường dịch chuyển điểm đặt lực tác dụng).
Câu 19.Công thức tính công cơ học là gì?
- A.A = F.s (F: lực tác dụng, s: quãng đường dịch chuyển theo phương của lực)
- B.A = F/s
- C.A = F + s
- D.A = F.t (t: thời gian)
Xem đáp án
Đáp án: A. A = F.s (F: lực tác dụng, s: quãng đường dịch chuyển theo phương của lực)
Công cơ học A = F.s, với F là lực tác dụng và s là quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.
Câu 20.Đơn vị của công cơ học trong SI là gì?
- A.Joule (J)
- B.Newton (N)
- C.Watt (W)
- D.Pascal (Pa)
Xem đáp án
Đáp án: A. Joule (J)
Đơn vị của công cơ học trong SI là Joule (J), với 1 J = 1 N.m.
Câu 21.Định luật bảo toàn năng lượng được phát biểu như thế nào?
- A.Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi, chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
- B.Năng lượng luôn tăng dần theo thời gian
- C.Năng lượng luôn giảm dần và biến mất hoàn toàn
- D.Năng lượng của một vật luôn không đổi trong mọi quá trình
Xem đáp án
Đáp án: A. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi, chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Định luật bảo toàn năng lượng: năng lượng không tự sinh ra hoặc mất đi, nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
Câu 22.Khi quả táo rơi tự do từ trên cây xuống, thế năng của nó chuyển hoá chủ yếu thành dạng năng lượng nào?
- A.Động năng
- B.Nhiệt năng
- C.Hoá năng
- D.Quang năng
Xem đáp án
Đáp án: A. Động năng
Khi vật rơi, độ cao giảm nên thế năng giảm, đồng thời tốc độ tăng nên động năng tăng — thế năng chuyển hoá chủ yếu thành động năng.
Câu 23.Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể người là gì?
- A.Tế bào
- B.Mô
- C.Cơ quan
- D.Hệ cơ quan
Xem đáp án
Đáp án: A. Tế bào
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống, kể cả cơ thể người.
Câu 24.Hệ cơ quan nào đóng vai trò điều khiển và điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể (phản ứng nhanh)?
- A.Hệ thần kinh
- B.Hệ tuần hoàn
- C.Hệ tiêu hoá
- D.Hệ bài tiết
Xem đáp án
Đáp án: A. Hệ thần kinh
Hệ thần kinh (phối hợp cùng hệ nội tiết) điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể; hệ thần kinh có vai trò điều khiển nhanh và trực tiếp.