🌌Tizia

Đề kiểm tra giữa học kì I — Giáo dục thể chất 8

Giáo dục thể chất Lớp 8 · 15 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Chạy cự li ngắn (60m, 100m) gồm bao nhiêu giai đoạn kỹ thuật cơ bản?

    • A.4 giai đoạn: xuất phát – chạy lao sau xuất phát – chạy giữa quãng – về đích
    • B.3 giai đoạn: xuất phát – chạy giữa quãng – về đích
    • C.5 giai đoạn tính cả khởi động
    • D.2 giai đoạn: chạy và về đích
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 4 giai đoạn: xuất phát – chạy lao sau xuất phát – chạy giữa quãng – về đích

    Chạy cự li ngắn gồm 4 giai đoạn: xuất phát, chạy lao sau xuất phát (tăng tốc), chạy giữa quãng và về đích.

  2. Câu 2.Khẩu lệnh xuất phát chạy cự li ngắn được hô theo đúng thứ tự nào?

    • A."Sẵn sàng" – "Vào chỗ" – "Chạy"
    • B."Chạy" – "Vào chỗ" – "Sẵn sàng"
    • C."Vào chỗ" – "Sẵn sàng" – "Chạy"
    • D."Vào chỗ" – "Chạy" – "Sẵn sàng"
    Xem đáp án

    Đáp án: C. "Vào chỗ" – "Sẵn sàng" – "Chạy"

    Thứ tự khẩu lệnh chuẩn: "Vào chỗ" (vào tư thế xuất phát) – "Sẵn sàng" (nâng hông, dồn trọng tâm) – "Chạy" (xuất phát).

  3. Câu 3.Ở tư thế "Sẵn sàng" trong xuất phát thấp, bộ phận nào của cơ thể được nâng cao hơn vai?

    • A.Đầu
    • B.Hông (mông)
    • C.Vai
    • D.Tay chống trước
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hông (mông)

    Khi nghe "Sẵn sàng", người chạy nâng hông cao hơn vai, dồn trọng tâm về phía trước để đạp bàn đạp mạnh và nhanh khi có lệnh chạy.

  4. Câu 4.So với chạy 100m, cự li chạy 200m có đặc điểm khác biệt nào?

    • A.Không cần xuất phát thấp
    • B.Chỉ chạy trên đường thẳng dài hơn
    • C.Không tính thành tích bằng đồng hồ
    • D.Có một đoạn đường vòng (đường cong) trong quá trình chạy
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Có một đoạn đường vòng (đường cong) trong quá trình chạy

    Cự li 200m có một đoạn chạy trên đường vòng (khúc cua) của sân điền kinh trước khi vào đường thẳng về đích, khác với 100m chỉ chạy đường thẳng.

  5. Câu 5.Khi chạy trên đoạn đường vòng của cự li 200m, kỹ thuật nào sau đây là đúng?

    • A.Nghiêng thân người vào phía trong đường chạy, vai trái hạ thấp hơn vai phải
    • B.Giữ thân thẳng, hai vai ngang bằng như chạy đường thẳng
    • C.Nghiêng thân người ra phía ngoài đường chạy
    • D.Rút ngắn bước chân bên phải, kéo dài bước chân bên trái
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Nghiêng thân người vào phía trong đường chạy, vai trái hạ thấp hơn vai phải

    Trên đường vòng, cần nghiêng thân vào trong, vai trái hạ thấp hơn vai phải, chân phải bước hơi chéo qua chân trái để giữ thăng bằng theo quỹ đạo cong.

  6. Câu 6.Bàn đạp xuất phát cự li 200m thường được đặt ở vị trí nào của ô chạy để thuận lợi khi vào đoạn đường vòng?

    • A.Sát mép trong của ô chạy, hướng thẳng theo trục dọc sân
    • B.Ở giữa ô chạy, hướng vuông góc với đường chạy
    • C.Sát mép ngoài của ô chạy, hướng theo tiếp tuyến của đường vòng
    • D.Vị trí bất kỳ vì không ảnh hưởng đến kỹ thuật chạy vòng
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Sát mép ngoài của ô chạy, hướng theo tiếp tuyến của đường vòng

    Đặt bàn đạp lệch ra mép ngoài của ô chạy, hướng theo tiếp tuyến đường vòng giúp các bước chạy đầu tiên đi đúng theo quỹ đạo cong, tránh lấn làn.

  7. Câu 7.Test Cooper (chạy 12 phút) được sử dụng để làm gì?

    • A.Đánh giá kỹ thuật xuất phát thấp
    • B.Đánh giá sức bền chung (khả năng ưa khí) của người tập
    • C.Đánh giá sức mạnh của tay
    • D.Đánh giá độ dẻo của cột sống
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Đánh giá sức bền chung (khả năng ưa khí) của người tập

    Test Cooper đo quãng đường chạy được trong 12 phút để đánh giá sức bền chung và khả năng hoạt động ưa khí (aerobic) của người tập.

  8. Câu 8.Khi chạy bền, cách hít thở nào sau đây là hợp lý nhất?

    • A.Chỉ hít vào và thở ra bằng miệng thật gấp gáp
    • B.Nín thở càng lâu càng tốt để tiết kiệm sức
    • C.Hít thở tùy ý, không cần phối hợp với bước chạy
    • D.Hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng, phối hợp nhịp nhàng theo nhịp bước chạy
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng, phối hợp nhịp nhàng theo nhịp bước chạy

    Hít thở khi chạy bền nên hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng, phối hợp đều đặn theo nhịp bước chạy (ví dụ 2-3 bước một nhịp thở) để cung cấp đủ oxy và tránh mệt sớm.

  9. Câu 9.Vì sao trước khi tập bài thể dục liên hoàn cần thực hiện khởi động kỹ?

    • A.Làm nóng cơ thể, tăng dần nhịp tim và phòng tránh chấn thương
    • B.Để tiết kiệm thời gian buổi tập
    • C.Để ghi nhớ trình tự động tác nhanh hơn
    • D.Khởi động không có tác dụng đáng kể
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Làm nóng cơ thể, tăng dần nhịp tim và phòng tránh chấn thương

    Khởi động giúp làm nóng cơ, tăng dần nhịp tim, tăng độ linh hoạt của khớp, từ đó phòng tránh chấn thương khi vào bài tập chính.

  10. Câu 10.Khi tập bài thể dục liên hoàn theo nhịp hô, một học sinh liên tục bị lệch nhịp so với cả lớp. Nguyên nhân thường gặp nhất là gì?

    • A.Khởi động quá kỹ trước khi tập
    • B.Sân tập quá rộng
    • C.Chưa phối hợp tốt giữa đếm nhịp và thực hiện động tác tương ứng
    • D.Bài liên hoàn không có nhịp cố định
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Chưa phối hợp tốt giữa đếm nhịp và thực hiện động tác tương ứng

    Lệch nhịp thường do học sinh chưa luyện tập đủ để phối hợp chính xác giữa việc đếm nhịp trong đầu và thực hiện đúng động tác tương ứng với từng nhịp đó.

  11. Câu 11.Nhảy cao kiểu nằm nghiêng gồm những giai đoạn kỹ thuật nào theo đúng trình tự?

    • A.Giậm nhảy – chạy đà – trên không – tiếp đất
    • B.Chạy đà – giậm nhảy – trên không – tiếp đất
    • C.Chạy đà – trên không – giậm nhảy – tiếp đất
    • D.Tiếp đất – chạy đà – giậm nhảy – trên không
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Chạy đà – giậm nhảy – trên không – tiếp đất

    Nhảy cao gồm 4 giai đoạn theo đúng trình tự: chạy đà, giậm nhảy, trên không (qua xà) và tiếp đất.

  12. Câu 12.Một học sinh thuận chân trái (giậm nhảy bằng chân trái mạnh và chính xác hơn) khi thực hiện nhảy cao kiểu nằm nghiêng thì nên chạy đà từ phía nào của xà để giậm nhảy hiệu quả?

    • A.Chạy đà chếch từ phía bên trái xà, giậm nhảy bằng chân phải
    • B.Chạy đà thẳng góc với xà, giậm nhảy bằng chân bất kỳ
    • C.Không cần quan tâm đến hướng chạy đà
    • D.Chạy đà chếch từ phía bên phải xà, giậm nhảy bằng chân trái
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Chạy đà chếch từ phía bên phải xà, giậm nhảy bằng chân trái

    Với kiểu nằm nghiêng, người giậm nhảy bằng chân trái nên chạy đà chếch từ phía bên phải xà để chân trái đặt gần xà khi giậm nhảy, thân người nghiêng qua xà đúng kỹ thuật.

  13. Câu 13.Thành tích nhảy xa được đo từ ván giậm nhảy đến điểm nào?

    • A.Điểm chạm cát gần ván giậm nhất do bất kỳ bộ phận cơ thể để lại
    • B.Điểm chạm cát xa nhất của cơ thể
    • C.Điểm giữa hố cát
    • D.Điểm chân tiếp đất đầu tiên, không tính tay
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Điểm chạm cát gần ván giậm nhất do bất kỳ bộ phận cơ thể để lại

    Thành tích nhảy xa được đo từ mép ván giậm nhảy đến vết chạm cát gần ván nhất, do bất kỳ bộ phận nào của cơ thể để lại (kể cả tay chống ra sau).

  14. Câu 14.Khi nhảy xa kiểu ưỡn thân, một học sinh thường bị ngã ngồi ra sau ngay khi chân chạm cát, làm giảm thành tích. Nguyên nhân nhiều khả năng nhất là gì?

    • A.Chạy đà quá chậm
    • B.Giậm nhảy quá mạnh
    • C.Khi tiếp đất, chống hai tay ra sau và không đưa hông về trước
    • D.Hố cát quá sâu
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Khi tiếp đất, chống hai tay ra sau và không đưa hông về trước

    Khi tiếp đất, nếu học sinh chống tay ra sau và không chủ động đưa hông, hai chân về phía trước thì trọng tâm cơ thể dồn ra sau, gây ngã ngồi và làm giảm thành tích đo được.

  15. Câu 15.Trong giờ ngoại khóa, một nhóm học sinh vừa ôn đẩy tạ vừa ôn đá cầu ở hai khu vực cạnh nhau. Yêu cầu an toàn quan trọng nhất cần đảm bảo là gì?

    • A.Không cần phân chia vì đẩy tạ không nguy hiểm
    • B.Bố trí khoảng cách và hướng đẩy tạ tách biệt an toàn với khu vực đá cầu, tránh tạ rơi trúng người
    • C.Chỉ cần đẩy tạ nhẹ tay hơn bình thường
    • D.Cho hai nhóm đứng xen kẽ nhau để tiết kiệm diện tích sân
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Bố trí khoảng cách và hướng đẩy tạ tách biệt an toàn với khu vực đá cầu, tránh tạ rơi trúng người

    Đẩy tạ có nguy cơ tạ rơi trúng người nên bắt buộc phải bố trí khu vực và hướng đẩy tách biệt an toàn với các hoạt động khác như đá cầu, tránh tai nạn.