Đề kiểm tra giữa học kì I — Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiên Lớp 7 · 25 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Khoa học tự nhiên (KHTN) nghiên cứu về vấn đề gì?
- A.Các sự vật, hiện tượng và quy luật của thế giới tự nhiên
- B.Chỉ nghiên cứu về xã hội loài người
- C.Chỉ nghiên cứu về ngôn ngữ và văn học
- D.Chỉ nghiên cứu về lịch sử các triều đại
Xem đáp án
Đáp án: A. Các sự vật, hiện tượng và quy luật của thế giới tự nhiên
KHTN là ngành khoa học nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, quy luật vận động của thế giới tự nhiên (vật chất, năng lượng, sự sống...).
Câu 2.Trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?
- A.Viết báo cáo kết quả
- B.Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
- C.Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
- D.Đề xuất giả thuyết
Xem đáp án
Đáp án: B. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên bắt đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng để đặt ra câu hỏi cần tìm hiểu, rồi mới đề xuất giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện và viết báo cáo.
Câu 3.Khi làm thí nghiệm hoá học, cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn?
- A.Tuân thủ quy tắc an toàn phòng thí nghiệm, sử dụng đúng dụng cụ, hoá chất theo hướng dẫn
- B.Có thể tự ý pha trộn hoá chất theo ý thích
- C.Không cần đeo kính bảo hộ, găng tay
- D.Nếm thử hoá chất để nhận biết
Xem đáp án
Đáp án: A. Tuân thủ quy tắc an toàn phòng thí nghiệm, sử dụng đúng dụng cụ, hoá chất theo hướng dẫn
Khi làm thí nghiệm hoá học phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn, sử dụng đúng dụng cụ và hoá chất theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 4.Nguyên tử được cấu tạo gồm những thành phần nào?
- A.Hạt nhân và lớp vỏ electron
- B.Chỉ có proton và electron, không có hạt nhân
- C.Chỉ có neutron
- D.Chỉ có hạt nhân, không có electron
Xem đáp án
Đáp án: A. Hạt nhân và lớp vỏ electron
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton, neutron) ở trung tâm và lớp vỏ electron chuyển động xung quanh.
Câu 5.Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nào?
- A.Electron và neutron
- B.Proton và electron
- C.Proton và neutron
- D.Chỉ có electron
Xem đáp án
Đáp án: C. Proton và neutron
Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Câu 6.Electron mang loại điện tích nào?
- A.Điện tích dương
- B.Điện tích âm
- C.Không mang điện
- D.Vừa dương vừa âm
Xem đáp án
Đáp án: B. Điện tích âm
Electron là hạt mang điện tích âm, chuyển động trong lớp vỏ nguyên tử.
Câu 7.Proton mang loại điện tích nào?
- A.Điện tích âm
- B.Không mang điện
- C.Điện tích dương
- D.Thay đổi tuỳ theo nguyên tố
Xem đáp án
Đáp án: C. Điện tích dương
Proton là hạt mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân nguyên tử.
Câu 8.Trong nguyên tử trung hoà về điện, số proton so với số electron như thế nào?
- A.Số proton bằng số electron
- B.Số proton lớn hơn số electron
- C.Số proton nhỏ hơn số electron
- D.Không có mối liên hệ nào giữa chúng
Xem đáp án
Đáp án: A. Số proton bằng số electron
Trong nguyên tử trung hoà về điện, tổng điện tích dương (proton) bằng tổng điện tích âm (electron) nên số proton bằng số electron.
Câu 9.Số khối A của nguyên tử được tính bằng công thức nào?
- A.A = số electron
- B.A = số proton + số electron
- C.A = số proton (P) + số neutron (N)
- D.A = số neutron (N)
Xem đáp án
Đáp án: C. A = số proton (P) + số neutron (N)
Số khối A bằng tổng số proton (P) và số neutron (N) trong hạt nhân nguyên tử: A = P + N.
Câu 10.Số hiệu nguyên tử Z bằng đại lượng nào?
- A.Số proton (bằng số electron trong nguyên tử trung hoà)
- B.Số neutron
- C.Số khối A
- D.Số lớp electron
Xem đáp án
Đáp án: A. Số proton (bằng số electron trong nguyên tử trung hoà)
Số hiệu nguyên tử Z chính là số proton trong hạt nhân, và cũng bằng số electron trong nguyên tử trung hoà về điện.
Câu 11.Nguyên tử carbon có số hiệu nguyên tử Z = 6. Nguyên tử này có bao nhiêu electron?
- A.3 electron
- B.6 electron
- C.12 electron
- D.8 electron
Xem đáp án
Đáp án: B. 6 electron
Vì Z = số proton = số electron (trong nguyên tử trung hoà), nên carbon có Z = 6 thì có 6 electron.
Câu 12.Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có đặc điểm gì?
- A.Cùng số proton nhưng khác số neutron
- B.Cùng số neutron nhưng khác số proton
- C.Khác cả số proton và số neutron
- D.Cùng số khối nhưng khác số proton
Xem đáp án
Đáp án: A. Cùng số proton nhưng khác số neutron
Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau, dẫn đến số khối khác nhau.
Câu 13.Mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr mô tả electron chuyển động như thế nào?
- A.Đứng yên tại một điểm cố định trong nguyên tử
- B.Chuyển động hỗn loạn, không theo quy luật nào
- C.Chuyển động trên các quỹ đạo (lớp) xác định quanh hạt nhân
- D.Nằm cố định trong hạt nhân cùng với proton
Xem đáp án
Đáp án: C. Chuyển động trên các quỹ đạo (lớp) xác định quanh hạt nhân
Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo (lớp electron) xác định xung quanh hạt nhân nguyên tử.
Câu 14.Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có vai trò gì?
- A.Không có vai trò gì đáng kể
- B.Quyết định tính chất hoá học của nguyên tố
- C.Quyết định khối lượng nguyên tử
- D.Quyết định số neutron trong hạt nhân
Xem đáp án
Đáp án: B. Quyết định tính chất hoá học của nguyên tố
Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định khả năng tham gia liên kết hoá học, từ đó quyết định tính chất hoá học của nguyên tố.
Câu 15.Nguyên tố hoá học là gì?
- A.Tập hợp các nguyên tử cùng số neutron
- B.Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (cùng số hiệu nguyên tử)
- C.Tập hợp các nguyên tử có cùng số khối
- D.Tập hợp các phân tử giống nhau
Xem đáp án
Đáp án: B. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (cùng số hiệu nguyên tử)
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân, tức cùng số hiệu nguyên tử Z.
Câu 16.Kí hiệu hoá học của nguyên tố Hydro và Oxi lần lượt là gì?
- A.Hy và Ox
- B.H và O
- C.Hd và Oxy
- D.H2 và O2
Xem đáp án
Đáp án: B. H và O
Kí hiệu hoá học chuẩn của nguyên tố Hydro là H và của Oxi là O.
Câu 17.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được đề xuất bởi nhà khoa học nào?
- A.Isaac Newton
- B.Dmitri Mendeleev (Men-đê-lê-ép)
- C.Albert Einstein
- D.Antoine Lavoisier
Xem đáp án
Đáp án: B. Dmitri Mendeleev (Men-đê-lê-ép)
Nhà hoá học người Nga Dmitri Mendeleev là người đề xuất bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học đầu tiên (năm 1869).
Câu 18.Trong bảng tuần hoàn, các hàng ngang được gọi là gì?
- A.Nhóm
- B.Chu kì
- C.Phân nhóm
- D.Họ nguyên tố
Xem đáp án
Đáp án: B. Chu kì
Trong bảng tuần hoàn, các hàng ngang được gọi là chu kì; các nguyên tố trong cùng chu kì có cùng số lớp electron.
Câu 19.Trong bảng tuần hoàn, các cột dọc được gọi là gì?
- A.Chu kì
- B.Nhóm
- C.Dãy
- D.Bậc
Xem đáp án
Đáp án: B. Nhóm
Các cột dọc trong bảng tuần hoàn được gọi là nhóm; các nguyên tố cùng nhóm có tính chất hoá học tương tự nhau.
Câu 20.Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn là nhóm nguyên tố nào?
- A.Kim loại kiềm
- B.Kim loại kiềm thổ
- C.Khí hiếm
- D.Halogen
Xem đáp án
Đáp án: C. Khí hiếm
Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm (như He, Ne, Ar...), có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà nên rất bền, khó phản ứng.
Câu 21.Phân tử là gì?
- A.Hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- B.Là hạt nhân của nguyên tử
- C.Là electron chuyển động tự do trong không gian
- D.Là một loại nguyên tố hoá học
Xem đáp án
Đáp án: A. Hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
Phân tử là hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy đủ tính chất hoá học của chất đó.
Câu 22.Đơn chất là chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- A.Từ 2 nguyên tố trở lên
- B.Chỉ từ 1 nguyên tố hoá học
- C.Từ 3 nguyên tố trở lên
- D.Số nguyên tố không xác định
Xem đáp án
Đáp án: B. Chỉ từ 1 nguyên tố hoá học
Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học duy nhất, ví dụ khí oxi (O2) chỉ gồm nguyên tố oxi.
Câu 23.Nước (H2O) được xếp vào loại chất nào?
- A.Đơn chất, vì chỉ có một loại phân tử
- B.Hợp chất, vì được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học là Hydro và Oxi
- C.Hỗn hợp của hai đơn chất riêng biệt
- D.Một loại nguyên tố hoá học
Xem đáp án
Đáp án: B. Hợp chất, vì được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học là Hydro và Oxi
Nước (H2O) là hợp chất vì phân tử của nó được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học khác nhau là Hydro (H) và Oxi (O).
Câu 24.Liên kết ion thường được hình thành giữa loại nguyên tử nào?
- A.Hai nguyên tử phi kim điển hình
- B.Nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình
- C.Hai nguyên tử kim loại điển hình
- D.Hai nguyên tử khí hiếm
Xem đáp án
Đáp án: B. Nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình
Liên kết ion hình thành do sự chuyển electron từ nguyên tử kim loại điển hình sang nguyên tử phi kim điển hình, tạo thành ion dương và ion âm hút nhau.
Câu 25.Áp dụng quy tắc hoá trị (a·x = b·y) cho hợp chất CaCO3 (calcium carbonate), biết nhóm (CO3) có hoá trị II và chỉ số của cả Ca lẫn nhóm CO3 đều bằng 1. Hoá trị của Ca trong hợp chất này là bao nhiêu?
- A.Hoá trị I
- B.Hoá trị II
- C.Hoá trị III
- D.Hoá trị IV
Xem đáp án
Đáp án: B. Hoá trị II
Theo quy tắc hoá trị a·x = b·y: hoá trị(Ca) × 1 = hoá trị(CO3) × 1 = II × 1, suy ra hoá trị của Ca là II.