Đề kiểm tra giữa học kì II — Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiên Lớp 7 · 25 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Dòng điện là gì?
- A.Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
- B.Dòng chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí
- C.Sự chuyển động của các nguyên tử trung hoà điện
- D.Sự rung động cơ học của dây dẫn
Xem đáp án
Đáp án: A. Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện (electron trong kim loại) dưới tác dụng của điện trường.
Câu 2.Chiều quy ước của dòng điện trong mạch điện được chọn là chiều nào?
- A.Chiều dịch chuyển thực tế của electron trong dây dẫn
- B.Chiều từ cực âm, qua dây dẫn và thiết bị điện, tới cực dương của nguồn điện
- C.Chiều từ cực dương, qua dây dẫn và thiết bị điện, tới cực âm của nguồn điện
- D.Không có chiều xác định, tuỳ ý chọn
Xem đáp án
Đáp án: C. Chiều từ cực dương, qua dây dẫn và thiết bị điện, tới cực âm của nguồn điện
Theo quy ước, chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện (ngược với chiều dịch chuyển thực tế của electron).
Câu 3.Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
- A.Vôn (V)
- B.Ampe (A)
- C.Ôm (Ω)
- D.Oát (W)
Xem đáp án
Đáp án: B. Ampe (A)
Cường độ dòng điện được đo bằng đơn vị Ampe, kí hiệu A.
Câu 4.Điện trở của một vật dẫn đặc trưng cho điều gì?
- A.Khả năng dẫn nhiệt của vật
- B.Khả năng cản trở dòng điện của vật
- C.Khả năng tích điện của vật
- D.Khả năng phát sáng của vật
Xem đáp án
Đáp án: B. Khả năng cản trở dòng điện của vật
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 5.Công thức nào sau đây thể hiện đúng nội dung định luật Ôm?
- A.I = U × R
- B.I = U/R
- C.I = R/U
- D.U = I/R
Xem đáp án
Đáp án: B. I = U/R
Định luật Ôm: cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với điện trở R, biểu thức là I = U/R.
Câu 6.Một đoạn mạch có hiệu điện thế U = 12V và điện trở R = 4Ω. Cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu?
- A.2A
- B.3A
- C.4A
- D.48A
Xem đáp án
Đáp án: B. 3A
Áp dụng định luật Ôm: I = U/R = 12/4 = 3A.
Câu 7.Quang hợp ở thực vật xảy ra chủ yếu ở bộ phận nào?
- A.Rễ cây
- B.Lá cây (chủ yếu ở tế bào thịt lá chứa lục lạp)
- C.Thân cây
- D.Hoa
Xem đáp án
Đáp án: B. Lá cây (chủ yếu ở tế bào thịt lá chứa lục lạp)
Quang hợp xảy ra chủ yếu ở lá cây, cụ thể tại các tế bào thịt lá có chứa lục lạp với chất diệp lục hấp thụ ánh sáng.
Câu 8.Nguyên liệu của quá trình quang hợp là gì?
- A.Khí oxi và chất hữu cơ
- B.Khí carbon dioxide (CO2) và nước
- C.Khí nitrogen và nước
- D.Chất hữu cơ và khí nitrogen
Xem đáp án
Đáp án: B. Khí carbon dioxide (CO2) và nước
Nguyên liệu của quang hợp gồm khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O), dưới tác dụng của ánh sáng và diệp lục.
Câu 9.Sản phẩm tạo thành của quá trình quang hợp là gì?
- A.Khí carbon dioxide và nước
- B.Chất hữu cơ (glucose) và khí oxi
- C.Khí nitrogen và chất hữu cơ
- D.Nước và khí oxi
Xem đáp án
Đáp án: B. Chất hữu cơ (glucose) và khí oxi
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ (glucose, tinh bột) và khí oxi (O2) được giải phóng ra môi trường.
Câu 10.Cây cần ánh sáng để quang hợp, vì vậy khi trồng cây cảnh trong nhà ngày Tết nên đặt cây ở đâu để cây phát triển tốt?
- A.Trong phòng tối, không có ánh sáng
- B.Nơi có đủ ánh sáng (gần cửa sổ, ban công)
- C.Trong tủ kín, tránh ánh sáng hoàn toàn
- D.Dưới hầm không có ánh sáng
Xem đáp án
Đáp án: B. Nơi có đủ ánh sáng (gần cửa sổ, ban công)
Vì quang hợp cần ánh sáng, cây cảnh cần được đặt ở nơi có đủ ánh sáng như gần cửa sổ, ban công để quang hợp tốt và phát triển khoẻ mạnh.
Câu 11.Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào ở cây?
- A.Khí oxi và chất hữu cơ
- B.Khí carbon dioxide, nước và năng lượng
- C.Ánh sáng và chất diệp lục
- D.Chỉ có khí oxi
Xem đáp án
Đáp án: B. Khí carbon dioxide, nước và năng lượng
Hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ với sự tham gia của oxi, tạo ra khí carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Câu 12.Hô hấp tế bào là quá trình gì?
- A.Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước nhờ ánh sáng
- B.Quá trình phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào
- C.Quá trình hấp thụ nước của rễ cây
- D.Quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong mạch rây
Xem đáp án
Đáp án: B. Quá trình phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) với sự tham gia của oxi, giải phóng năng lượng cần cho hoạt động sống của tế bào.
Câu 13.Nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào gồm những chất nào?
- A.Chất hữu cơ (glucose) và khí oxi
- B.Khí carbon dioxide và nước
- C.Ánh sáng và chất diệp lục
- D.Chỉ có nước
Xem đáp án
Đáp án: A. Chất hữu cơ (glucose) và khí oxi
Hô hấp tế bào cần chất hữu cơ (glucose) làm nguyên liệu chính, kết hợp với khí oxi để phân giải, giải phóng năng lượng.
Câu 14.Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ như thế nào?
- A.Hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau
- B.Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia, hai quá trình có quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau
- C.Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật
- D.Chỉ xảy ra vào ban đêm
Xem đáp án
Đáp án: B. Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia, hai quá trình có quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau
Sản phẩm của quang hợp (chất hữu cơ, oxi) là nguyên liệu của hô hấp tế bào, và ngược lại sản phẩm của hô hấp (CO2, nước) là nguyên liệu của quang hợp; hai quá trình gắn bó mật thiết với nhau.
Câu 15.Rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua bộ phận nào?
- A.Miền lông hút của rễ
- B.Đỉnh sinh trưởng của rễ
- C.Vỏ ngoài của thân cây
- D.Lá cây
Xem đáp án
Đáp án: A. Miền lông hút của rễ
Nước và muối khoáng được rễ cây hấp thụ chủ yếu qua các tế bào lông hút ở miền lông hút, nơi có diện tích tiếp xúc lớn với đất.
Câu 16.Mạch gỗ (xylem) trong cây có chức năng vận chuyển chất gì?
- A.Chất hữu cơ từ lá đi nuôi cây
- B.Nước và muối khoáng từ rễ lên lá
- C.Khí oxi từ lá xuống rễ
- D.Hormone thực vật
Xem đáp án
Đáp án: B. Nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Mạch gỗ (xylem) có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây, đặc biệt là lá.
Câu 17.Sự thoát hơi nước ở lá cây có vai trò gì đối với cây?
- A.Không có vai trò gì đáng kể đối với cây
- B.Tạo động lực giúp hút nước, muối khoáng từ rễ lên lá và giúp điều hoà nhiệt độ cho cây
- C.Làm cây bị mất nước, hoàn toàn gây hại cho cây
- D.Ngăn cản quá trình quang hợp của cây
Xem đáp án
Đáp án: B. Tạo động lực giúp hút nước, muối khoáng từ rễ lên lá và giúp điều hoà nhiệt độ cho cây
Thoát hơi nước qua khí khổng tạo lực hút giúp vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên lá, đồng thời giúp điều hoà nhiệt độ cho cây và tạo điều kiện cho CO2 đi vào lá.
Câu 18.Ống tiêu hoá ở người có thứ tự các bộ phận như thế nào?
- A.Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
- B.Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → hậu môn
- C.Miệng → ruột non → dạ dày → ruột già → hậu môn
- D.Thực quản → miệng → dạ dày → ruột già → hậu môn
Xem đáp án
Đáp án: A. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Ống tiêu hoá ở người có thứ tự: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, kết thúc ở hậu môn.
Câu 19.Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu diễn ra chủ yếu ở đâu?
- A.Dạ dày
- B.Ruột non
- C.Ruột già
- D.Thực quản
Xem đáp án
Đáp án: B. Ruột non
Ruột non là nơi diễn ra quá trình hấp thụ phần lớn các chất dinh dưỡng đã được tiêu hoá vào máu, nhờ có diện tích bề mặt lớn (lông ruột, vi lông ruột).
Câu 20.Tuyến tiêu hoá nào sau đây được coi là tuyến tiêu hoá lớn nhất trong cơ thể người?
- A.Tuyến nước bọt
- B.Gan
- C.Tuyến tuỵ
- D.Tuyến vị (dạ dày)
Xem đáp án
Đáp án: B. Gan
Gan là tuyến tiêu hoá lớn nhất trong cơ thể người, có vai trò tiết dịch mật hỗ trợ tiêu hoá chất béo.
Câu 21.Ở người, quá trình trao đổi khí (O2 và CO2) giữa phổi và máu diễn ra chủ yếu ở đâu?
- A.Khí quản
- B.Phế quản
- C.Phế nang
- D.Thanh quản
Xem đáp án
Đáp án: C. Phế nang
Trao đổi khí diễn ra ở phế nang - những túi khí nhỏ ở tận cùng của đường dẫn khí trong phổi, nơi có mạng lưới mao mạch dày đặc bao quanh.
Câu 22.Trong động tác hít vào, cơ hoành thay đổi như thế nào?
- A.Cơ hoành co lại và hạ xuống, làm lồng ngực to ra
- B.Cơ hoành giãn ra và nâng lên, làm lồng ngực nhỏ lại
- C.Cơ hoành không thay đổi trong suốt quá trình hô hấp
- D.Cơ hoành co lại và nâng lên đồng thời
Xem đáp án
Đáp án: A. Cơ hoành co lại và hạ xuống, làm lồng ngực to ra
Khi hít vào, cơ hoành co lại và hạ xuống, kết hợp với các cơ liên sườn làm lồng ngực to ra, không khí được hút vào phổi.
Câu 23.So với khí hít vào, khí thở ra (khí thải) của người chứa nhiều loại khí nào hơn?
- A.Khí oxi (O2)
- B.Khí nitrogen (N2)
- C.Khí carbon dioxide (CO2)
- D.Khí hydrogen (H2)
Xem đáp án
Đáp án: C. Khí carbon dioxide (CO2)
Trong quá trình trao đổi khí, cơ thể lấy oxi và thải ra carbon dioxide, nên khí thở ra chứa nhiều CO2 hơn và ít O2 hơn so với khí hít vào.
Câu 24.Ở người, máu được tim bơm đi nuôi cơ thể qua loại mạch máu nào?
- A.Tĩnh mạch
- B.Động mạch
- C.Mao mạch
- D.Bạch mạch
Xem đáp án
Đáp án: B. Động mạch
Máu được tim bơm ra và di chuyển tới các cơ quan qua động mạch, sau đó qua mao mạch để trao đổi chất, rồi trở về tim qua tĩnh mạch.
Câu 25.Tim người có bao nhiêu ngăn, và sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào của cơ thể diễn ra chủ yếu ở loại mạch máu nào?
- A.Tim có 2 ngăn; trao đổi chất diễn ra ở động mạch
- B.Tim có 4 ngăn; trao đổi chất diễn ra ở mao mạch
- C.Tim có 3 ngăn; trao đổi chất diễn ra ở tĩnh mạch
- D.Tim có 4 ngăn; trao đổi chất diễn ra ở động mạch
Xem đáp án
Đáp án: B. Tim có 4 ngăn; trao đổi chất diễn ra ở mao mạch
Tim người có 4 ngăn (2 tâm nhĩ và 2 tâm thất); sự trao đổi chất giữa máu và tế bào diễn ra ở mao mạch, nơi có thành mạch rất mỏng.