Đề kiểm tra cuối học kì II — Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiên Lớp 7 · 25 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch?
- A.Vôn kế
- B.Ampe kế
- C.Nhiệt kế
- D.Áp kế
Xem đáp án
Đáp án: B. Ampe kế
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện, được mắc nối tiếp trong mạch điện.
Câu 2.Đơn vị đo điện trở là gì?
- A.Vôn (V)
- B.Ampe (A)
- C.Ôm (Ω)
- D.Fara (F)
Xem đáp án
Đáp án: C. Ôm (Ω)
Điện trở được đo bằng đơn vị Ôm, kí hiệu Ω.
Câu 3.Chất diệp lục trong lá cây có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
- A.Hấp thụ năng lượng ánh sáng để thực hiện quang hợp
- B.Vận chuyển nước trong thân cây
- C.Dự trữ chất hữu cơ cho cây
- D.Bảo vệ tế bào lá khỏi côn trùng
Xem đáp án
Đáp án: A. Hấp thụ năng lượng ánh sáng để thực hiện quang hợp
Chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp diễn ra.
Câu 4.Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở bào quan nào của tế bào?
- A.Nhân tế bào
- B.Ti thể
- C.Lục lạp
- D.Ribosome
Xem đáp án
Đáp án: B. Ti thể
Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở ti thể, nơi phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
Câu 5.Mạch rây (phloem) trong cây có chức năng vận chuyển chất gì?
- A.Nước và muối khoáng từ rễ lên lá
- B.Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá đi nuôi các bộ phận của cây
- C.Khí oxi từ rễ lên lá
- D.Hormone sinh trưởng của cây
Xem đáp án
Đáp án: B. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá đi nuôi các bộ phận của cây
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ (sản phẩm quang hợp) từ lá đến các bộ phận khác của cây để nuôi dưỡng và dự trữ.
Câu 6.Vai trò chủ yếu của ruột già trong hệ tiêu hoá là gì?
- A.Tiêu hoá hoá học phần lớn thức ăn
- B.Hấp thụ nước, cô đặc chất bã và hình thành phân
- C.Hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng
- D.Nghiền nát thức ăn thành mảnh nhỏ
Xem đáp án
Đáp án: B. Hấp thụ nước, cô đặc chất bã và hình thành phân
Ruột già có vai trò hấp thụ lại nước từ chất bã, cô đặc và hình thành phân trước khi thải ra ngoài qua hậu môn.
Câu 7.Đường dẫn khí ở người gồm những bộ phận nào?
- A.Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
- B.Chỉ có phổi
- C.Chỉ có khí quản
- D.Tim và mạch máu
Xem đáp án
Đáp án: A. Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản, dẫn không khí vào tới phổi.
Câu 8.Vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) ở người có đường đi như thế nào?
- A.Tim → động mạch chủ → các cơ quan → tĩnh mạch chủ → tim
- B.Tim → động mạch phổi → phổi → tĩnh mạch phổi → tim
- C.Tim → mao mạch → tim
- D.Phổi → tim → phổi, không qua mạch máu
Xem đáp án
Đáp án: B. Tim → động mạch phổi → phổi → tĩnh mạch phổi → tim
Vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi): máu từ tim theo động mạch phổi tới phổi để trao đổi khí, rồi theo tĩnh mạch phổi trở về tim.
Câu 9.Cảm ứng ở sinh vật là gì?
- A.Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường, giúp sinh vật thích nghi
- B.Khả năng sinh sản của sinh vật
- C.Khả năng lớn lên về kích thước của sinh vật
- D.Khả năng di chuyển của sinh vật
Xem đáp án
Đáp án: A. Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường, giúp sinh vật thích nghi
Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường, giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống.
Câu 10.Hiện tượng ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng được gọi là gì?
- A.Hướng đất (hướng trọng lực)
- B.Hướng sáng
- C.Hướng nước
- D.Hướng hoá
Xem đáp án
Đáp án: B. Hướng sáng
Hiện tượng thân, ngọn cây sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng được gọi là tính hướng sáng (một dạng cảm ứng ở thực vật).
Câu 11.Hiện tượng cây trinh nữ (cây xấu hổ) cụp lá lại ngay khi bị chạm vào là một ví dụ về hiện tượng nào?
- A.Sinh trưởng của thực vật
- B.Cảm ứng của thực vật, phản ứng nhanh với kích thích va chạm
- C.Sinh sản của thực vật
- D.Hô hấp tế bào của thực vật
Xem đáp án
Đáp án: B. Cảm ứng của thực vật, phản ứng nhanh với kích thích va chạm
Cây trinh nữ cụp lá khi bị chạm là một biểu hiện của cảm ứng ở thực vật, phản ứng nhanh với kích thích cơ học (va chạm) từ môi trường.
Câu 12.Phản xạ là gì?
- A.Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh
- B.Quá trình tổng hợp chất hữu cơ của tế bào
- C.Quá trình sinh sản của động vật
- D.Quá trình vận chuyển máu trong cơ thể
Xem đáp án
Đáp án: A. Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh
Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích từ môi trường, được thực hiện thông qua hệ thần kinh (cung phản xạ).
Câu 13.Phản xạ có điều kiện khác với phản xạ không điều kiện ở điểm nào?
- A.Phản xạ có điều kiện là bẩm sinh, mang tính loài
- B.Phản xạ có điều kiện được hình thành qua quá trình học tập, rèn luyện, có tính cá thể
- C.Phản xạ có điều kiện không cần có hệ thần kinh tham gia
- D.Hai loại phản xạ này hoàn toàn giống nhau
Xem đáp án
Đáp án: B. Phản xạ có điều kiện được hình thành qua quá trình học tập, rèn luyện, có tính cá thể
Phản xạ có điều kiện được hình thành trong quá trình sống, qua học tập và rèn luyện, mang tính cá thể; khác với phản xạ không điều kiện là bẩm sinh, mang tính loài.
Câu 14.Sinh trưởng ở sinh vật là gì?
- A.Sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào
- B.Sự hình thành các cơ quan mới trong cơ thể
- C.Sự thay đổi màu sắc của cơ thể sinh vật
- D.Sự phân chia giới tính của cơ thể sinh vật
Xem đáp án
Đáp án: A. Sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, do sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào.
Câu 15.Mô phân sinh đỉnh ở thực vật nằm ở vị trí nào và có vai trò gì?
- A.Nằm ở đỉnh chồi, đỉnh rễ; giúp thân và rễ dài ra
- B.Nằm ở giữa thân cây; giúp thân to ra theo chiều ngang
- C.Nằm ở lá cây; giúp lá thực hiện quang hợp
- D.Không có vai trò gì trong sự sinh trưởng của cây
Xem đáp án
Đáp án: A. Nằm ở đỉnh chồi, đỉnh rễ; giúp thân và rễ dài ra
Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh chồi và đỉnh rễ, gồm các tế bào chưa phân hoá có khả năng phân chia liên tục giúp thân và rễ dài ra.
Câu 16.Sinh sản vô tính ở thực vật KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
- A.Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
- B.Tạo ra cây con giống hệt cây mẹ về mặt di truyền
- C.Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
- D.Có thể thực hiện bằng giâm, chiết, ghép cành
Xem đáp án
Đáp án: C. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái; đặc điểm này chỉ có ở sinh sản hữu tính.
Câu 17.Quả ở thực vật có hoa được hình thành từ bộ phận nào sau khi thụ tinh?
- A.Bầu nhuỵ
- B.Đài hoa
- C.Cánh hoa
- D.Nhị hoa
Xem đáp án
Đáp án: A. Bầu nhuỵ
Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ phát triển thành quả, còn noãn bên trong bầu nhuỵ phát triển thành hạt.
Câu 18.Sinh sản hữu tính ở động vật cần có điều kiện nào?
- A.Chỉ cần một cá thể duy nhất tham gia
- B.Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (thụ tinh) tạo thành hợp tử
- C.Không cần đến giao tử đực hay giao tử cái
- D.Chỉ xảy ra ở thực vật, không xảy ra ở động vật
Xem đáp án
Đáp án: B. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (thụ tinh) tạo thành hợp tử
Sinh sản hữu tính ở động vật cần có sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) qua quá trình thụ tinh, tạo thành hợp tử phát triển thành cá thể mới.
Câu 19.Ưu điểm nổi bật của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là gì?
- A.Tạo ra thế hệ con có sự đa dạng về di truyền, giúp loài thích nghi tốt hơn với môi trường thay đổi
- B.Không cần đến hai cá thể bố và mẹ tham gia
- C.Tốc độ sinh sản luôn nhanh hơn sinh sản vô tính
- D.Con sinh ra luôn giống hệt bố mẹ về di truyền
Xem đáp án
Đáp án: A. Tạo ra thế hệ con có sự đa dạng về di truyền, giúp loài thích nghi tốt hơn với môi trường thay đổi
Sinh sản hữu tính tạo ra sự tổ hợp lại vật chất di truyền từ bố và mẹ, giúp thế hệ con đa dạng về di truyền và thích nghi tốt hơn khi môi trường thay đổi.
Câu 20.Các hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- A.Hoạt động hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau
- B.Có mối quan hệ qua lại, phối hợp thống nhất với nhau để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường
- C.Chỉ có hệ tuần hoàn là quan trọng, các hệ khác không cần thiết
- D.Chỉ hoạt động phối hợp khi cơ thể bị bệnh
Xem đáp án
Đáp án: B. Có mối quan hệ qua lại, phối hợp thống nhất với nhau để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường
Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối quan hệ qua lại mật thiết, phối hợp hoạt động thống nhất để duy trì các chức năng sống bình thường của cơ thể.
Câu 21.Nếu hệ hô hấp của một người bị rối loạn (ví dụ mắc bệnh phổi nặng), điều gì có khả năng xảy ra đối với cơ thể?
- A.Không ảnh hưởng gì đến các hệ cơ quan khác trong cơ thể
- B.Có thể ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và các hệ cơ quan khác do thiếu oxi cung cấp cho quá trình trao đổi chất
- C.Chỉ ảnh hưởng riêng đến hệ tiêu hoá
- D.Giúp cơ thể hoạt động khoẻ mạnh hơn
Xem đáp án
Đáp án: B. Có thể ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và các hệ cơ quan khác do thiếu oxi cung cấp cho quá trình trao đổi chất
Vì các hệ cơ quan có mối quan hệ mật thiết, khi hệ hô hấp bị rối loạn sẽ làm thiếu oxi cung cấp cho máu, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể.
Câu 22.Một đoạn mạch có hiệu điện thế U = 6V và điện trở R = 2Ω. Áp dụng định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là bao nhiêu?
- A.2A
- B.3A
- C.4A
- D.12A
Xem đáp án
Đáp án: B. 3A
Áp dụng định luật Ôm: I = U/R = 6/2 = 3A.
Câu 23.Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng sẽ tương tác như thế nào? Đồng thời, phân tử nước (H2O) có loại liên kết hoá học nào?
- A.Đẩy nhau; liên kết ion
- B.Hút nhau; liên kết cộng hoá trị
- C.Đẩy nhau; liên kết cộng hoá trị
- D.Hút nhau; liên kết ion
Xem đáp án
Đáp án: C. Đẩy nhau; liên kết cộng hoá trị
Hai cực cùng tên của nam châm luôn đẩy nhau; đồng thời H và O trong phân tử nước đều là phi kim nên liên kết giữa chúng là liên kết cộng hoá trị.
Câu 24.Một xe ô tô đi từ A đến B với quãng đường 90 km hết 1,5 giờ. Tốc độ trung bình của xe trên quãng đường AB là bao nhiêu?
- A.45 km/h
- B.60 km/h
- C.90 km/h
- D.135 km/h
Xem đáp án
Đáp án: B. 60 km/h
Áp dụng công thức v = s/t = 90 km / 1,5 h = 60 km/h.
Câu 25.Lá cây thực hiện quá trình quang hợp dưới ánh sáng, tạo ra chất hữu cơ và khí oxi; đồng thời tế bào lá cũng thực hiện hô hấp tế bào để giải phóng năng lượng. Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa hai quá trình này là đúng nhất?
- A.Quang hợp và hô hấp tế bào là hai quá trình hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau
- B.Quang hợp chỉ xảy ra vào ban đêm còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra vào ban ngày
- C.Sản phẩm của quang hợp (chất hữu cơ, khí oxi) là nguyên liệu của hô hấp tế bào, và ngược lại sản phẩm của hô hấp (khí CO2, nước) là nguyên liệu của quang hợp — hai quá trình có quan hệ mật thiết, qua lại lẫn nhau
- D.Hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật, hoàn toàn không xảy ra ở thực vật
Xem đáp án
Đáp án: C. Sản phẩm của quang hợp (chất hữu cơ, khí oxi) là nguyên liệu của hô hấp tế bào, và ngược lại sản phẩm của hô hấp (khí CO2, nước) là nguyên liệu của quang hợp — hai quá trình có quan hệ mật thiết, qua lại lẫn nhau
Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ qua lại chặt chẽ: sản phẩm của quá trình này chính là nguyên liệu của quá trình kia, giúp duy trì sự trao đổi chất trong cây.