🌌Tizia

Đề kiểm tra cuối học kì I — Khoa học tự nhiên 7

Khoa học tự nhiên Lớp 7 · 25 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Hạt nào trong nguyên tử không mang điện tích?

    • A.Proton
    • B.Electron
    • C.Neutron
    • D.Hạt nhân
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Neutron

    Neutron là hạt không mang điện tích, nằm trong hạt nhân cùng với proton.

  2. Câu 2.Số proton bằng số electron là đặc điểm của nguyên tử ở trạng thái nào?

    • A.Ion dương
    • B.Ion âm
    • C.Trung hoà về điện
    • D.Trạng thái kích thích
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Trung hoà về điện

    Khi số proton (điện dương) bằng số electron (điện âm), nguyên tử trung hoà về điện.

  3. Câu 3.Hiện nay, các nhà khoa học đã biết khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học?

    • A.92 nguyên tố
    • B.118 nguyên tố
    • C.200 nguyên tố
    • D.50 nguyên tố
    Xem đáp án

    Đáp án: B. 118 nguyên tố

    Hiện nay khoa học đã xác định được khoảng 118 nguyên tố hoá học, được sắp xếp trong bảng tuần hoàn.

  4. Câu 4.Nguyên tố nhóm IA (trừ Hydro) là các nguyên tố thuộc loại nào?

    • A.Khí hiếm
    • B.Kim loại kiềm
    • C.Halogen
    • D.Kim loại kiềm thổ
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Kim loại kiềm

    Nhóm IA (trừ Hydro) gồm các kim loại kiềm như Li, Na, K..., có 1 electron lớp ngoài cùng, hoạt động hoá học mạnh.

  5. Câu 5.Khí Oxi (O2) được xếp vào loại chất nào?

    • A.Hợp chất
    • B.Đơn chất
    • C.Hỗn hợp
    • D.Nguyên tố hoá học
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Đơn chất

    Khí Oxi (O2) là đơn chất vì phân tử của nó chỉ được tạo nên từ một nguyên tố hoá học duy nhất là Oxi.

  6. Câu 6.Trong phân tử nước (H2O), liên kết giữa nguyên tử H và O là loại liên kết nào?

    • A.Liên kết ion
    • B.Liên kết cộng hoá trị
    • C.Liên kết kim loại
    • D.Không có liên kết
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Liên kết cộng hoá trị

    H và O đều là nguyên tố phi kim nên liên kết giữa chúng trong phân tử nước là liên kết cộng hoá trị (dùng chung electron).

  7. Câu 7.Công thức hoá học của khí Oxi là gì?

    • A.O
    • B.O2
    • C.O3
    • D.OH
    Xem đáp án

    Đáp án: B. O2

    Phân tử khí Oxi gồm hai nguyên tử oxi liên kết với nhau, có công thức hoá học là O2.

  8. Câu 8.Hoá trị của Oxi trong phân tử nước (H2O) là bao nhiêu?

    • A.Hoá trị I
    • B.Hoá trị II
    • C.Hoá trị III
    • D.Hoá trị IV
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hoá trị II

    Trong hầu hết hợp chất, Oxi có hoá trị II; trong H2O, hai nguyên tử H (hoá trị I) liên kết với một nguyên tử O (hoá trị II) theo đúng quy tắc hoá trị.

  9. Câu 9.Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu như thế nào?

    • A.Tổng khối lượng các chất sản phẩm luôn lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia
    • B.Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm
    • C.Khối lượng của mỗi nguyên tử tăng lên sau phản ứng hoá học
    • D.Khối lượng chỉ được bảo toàn trong các quá trình vật lí, không áp dụng cho phản ứng hoá học
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm

    Định luật bảo toàn khối lượng: trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm tạo thành.

  10. Câu 10.Cho phương trình hoá học: 2H2 + O2 → 2H2O. Tỉ lệ số mol giữa khí H2 và khí O2 tham gia phản ứng là bao nhiêu?

    • A.1 : 1
    • B.2 : 1
    • C.1 : 2
    • D.2 : 3
    Xem đáp án

    Đáp án: B. 2 : 1

    Theo hệ số cân bằng của phương trình, cứ 2 mol H2 phản ứng vừa đủ với 1 mol O2, nên tỉ lệ mol H2 : O2 = 2 : 1.

  11. Câu 11.Đốt cháy hoàn toàn khí methane (CH4) trong khí oxi, thu được khí carbon dioxide và hơi nước. Nếu khối lượng CH4 và O2 phản ứng lần lượt là m1 và m2, khối lượng CO2 và H2O tạo thành lần lượt là m3 và m4, thì theo định luật bảo toàn khối lượng, biểu thức nào đúng?

    • A.m1 = m2 + m3 + m4
    • B.m1 + m2 = m3 + m4
    • C.m1 − m2 = m3 − m4
    • D.m1 × m2 = m3 × m4
    Xem đáp án

    Đáp án: B. m1 + m2 = m3 + m4

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng (m1 + m2) bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm (m3 + m4).

  12. Câu 12.Công thức tính tốc độ chuyển động là gì?

    • A.v = s × t
    • B.v = s/t
    • C.v = t/s
    • D.v = s + t
    Xem đáp án

    Đáp án: B. v = s/t

    Tốc độ được tính bằng thương của quãng đường đi được (s) chia cho thời gian đi hết quãng đường đó (t): v = s/t.

  13. Câu 13.Một xe máy đi được quãng đường 60 km trong thời gian 2 giờ. Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?

    • A.20 km/h
    • B.30 km/h
    • C.40 km/h
    • D.120 km/h
    Xem đáp án

    Đáp án: B. 30 km/h

    Áp dụng công thức v = s/t = 60 km / 2 h = 30 km/h.

  14. Câu 14.Đổi tốc độ 36 km/h sang đơn vị m/s. Kết quả là bao nhiêu?

    • A.5 m/s
    • B.10 m/s
    • C.15 m/s
    • D.36 m/s
    Xem đáp án

    Đáp án: B. 10 m/s

    36 km/h = 36 000 m / 3600 s = 10 m/s.

  15. Câu 15.Trên đồ thị quãng đường - thời gian (s - t), độ dốc của đường biểu diễn cho biết điều gì?

    • A.Khối lượng của vật
    • B.Tốc độ chuyển động của vật
    • C.Thời gian vật đứng yên
    • D.Quãng đường vật đã đi được kể từ lúc xuất phát
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Tốc độ chuyển động của vật

    Độ dốc của đồ thị s - t chính là tốc độ chuyển động của vật; đồ thị càng dốc thì tốc độ càng lớn.

  16. Câu 16.Trên đồ thị (s - t), nếu đường biểu diễn nằm ngang (song song với trục thời gian) thì điều đó có nghĩa là gì?

    • A.Vật đang chuyển động đều với tốc độ không đổi và khác 0
    • B.Vật đang đứng yên (quãng đường không đổi theo thời gian)
    • C.Vật đang chuyển động nhanh dần
    • D.Vật đang chuyển động chậm dần
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Vật đang đứng yên (quãng đường không đổi theo thời gian)

    Đường nằm ngang trên đồ thị s-t nghĩa là quãng đường s không thay đổi theo thời gian t, tức là vật đang đứng yên.

  17. Câu 17.Âm thanh có thể truyền được qua những môi trường nào sau đây?

    • A.Chỉ truyền được qua chất khí
    • B.Chỉ truyền được qua chất rắn
    • C.Truyền được qua cả chất rắn, chất lỏng và chất khí
    • D.Truyền được trong chân không
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Truyền được qua cả chất rắn, chất lỏng và chất khí

    Âm thanh cần môi trường vật chất để truyền đi, có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí, nhưng không truyền được trong chân không.

  18. Câu 18.Độ cao của âm phụ thuộc chủ yếu vào đại lượng nào?

    • A.Biên độ dao động của nguồn âm
    • B.Tần số dao động của nguồn âm
    • C.Khối lượng của nguồn âm
    • D.Quãng đường âm truyền đi
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Tần số dao động của nguồn âm

    Độ cao của âm (âm bổng hay âm trầm) phụ thuộc vào tần số dao động: tần số càng lớn âm càng cao (bổng).

  19. Câu 19.Tai người bình thường có thể nghe được âm có tần số trong khoảng nào?

    • A.Từ 20 Hz đến 20 000 Hz
    • B.Từ 0 Hz đến 100 Hz
    • C.Trên 20 000 Hz
    • D.Dưới 20 Hz
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Từ 20 Hz đến 20 000 Hz

    Tai người bình thường nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20 Hz đến 20 000 Hz.

  20. Câu 20.Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ có quan hệ như thế nào với góc tới?

    • A.Góc phản xạ luôn lớn hơn góc tới
    • B.Góc phản xạ bằng góc tới
    • C.Góc phản xạ luôn nhỏ hơn góc tới
    • D.Không có quan hệ xác định giữa hai góc
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Góc phản xạ bằng góc tới

    Định luật phản xạ ánh sáng: góc phản xạ luôn bằng góc tới, và tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến cùng nằm trong một mặt phẳng.

  21. Câu 21.Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?

    • A.Là ảnh thật, hứng được trên màn, lớn bằng vật
    • B.Là ảnh ảo, không hứng được trên màn, lớn bằng vật và đối xứng với vật qua gương
    • C.Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật
    • D.Là ảnh thật, nhỏ hơn vật
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Là ảnh ảo, không hứng được trên màn, lớn bằng vật và đối xứng với vật qua gương

    Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo (không hứng được trên màn), có độ lớn bằng vật và đối xứng với vật qua mặt gương.

  22. Câu 22.Khi đưa hai cực cùng tên (ví dụ hai cực Bắc) của hai nam châm lại gần nhau, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

    • A.Hai nam châm hút nhau
    • B.Hai nam châm đẩy nhau
    • C.Không có tương tác gì xảy ra
    • D.Hai nam châm dính chặt vào nhau
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hai nam châm đẩy nhau

    Hai cực cùng tên của nam châm (N-N hoặc S-S) luôn đẩy nhau; chỉ hai cực khác tên (N-S) mới hút nhau.

  23. Câu 23.Muốn tăng từ trường (lực từ) của một nam châm điện, người ta có thể làm cách nào?

    • A.Giảm cường độ dòng điện qua ống dây
    • B.Tăng cường độ dòng điện qua ống dây hoặc tăng số vòng dây quấn
    • C.Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt
    • D.Tháo lõi sắt non ra khỏi ống dây
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Tăng cường độ dòng điện qua ống dây hoặc tăng số vòng dây quấn

    Từ trường của nam châm điện tăng lên khi tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây hoặc tăng số vòng dây quấn quanh lõi sắt.

  24. Câu 24.La bàn được sử dụng để làm gì?

    • A.Đo tốc độ chuyển động của vật
    • B.Xác định phương hướng (Bắc - Nam địa lí)
    • C.Đo cường độ dòng điện
    • D.Đo nhiệt độ môi trường
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Xác định phương hướng (Bắc - Nam địa lí)

    La bàn có kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc - Nam địa lí, dùng để xác định phương hướng khi di chuyển.

  25. Câu 25.Một ô tô đi từ A đến B với quãng đường 90 km, hết 1,5 giờ; sau đó xe dừng nghỉ 30 phút rồi tiếp tục đi quãng đường 30 km trong 30 phút để đến C. Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường AC (không tính thời gian nghỉ) là bao nhiêu?

    • A.60 km/h
    • B.80 km/h
    • C.90 km/h
    • D.120 km/h
    Xem đáp án

    Đáp án: A. 60 km/h

    Tổng quãng đường AC = 90 + 30 = 120 km; tổng thời gian di chuyển (không tính nghỉ) = 1,5 h + 0,5 h = 2 h. Tốc độ trung bình = 120/2 = 60 km/h.