Tuần 33 — Present perfect (intro): Have/Has been to
Tiếng Anh Lớp 6 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Cấu trúc Present perfect:
- A.S + will + have + V
- B.S + have/has + V (nguyên thể)
- C.S + have/has + V3/ed
- D.S + had + V3
Xem đáp án
Đáp án: C. S + have/has + V3/ed
Have/Has + past participle (V3).
Câu 2.Điền: "She ___ been to Hanoi twice."
- A.was (quá khứ to be, không phải hoàn thành)
- B.is (hiện tại đơn, không phải hoàn thành)
- C.have (dùng cho I/you/we/they)
- D.has
Xem đáp án
Đáp án: D. has
She → has.
Câu 3."Have you ever ___ to Paris?"
- A.was (quá khứ to be, không phải V3)
- B.been
- C.being (V-ing, không phải V3)
- D.be (nguyên thể, không phải V3)
Xem đáp án
Đáp án: B. been
Have + V3: been.
Câu 4."I ___ never ___ to Korea."
- A.have / been
- B.was / be
- C.am / be
- D.has / been
Xem đáp án
Đáp án: A. have / been
I + have + never + been to.
Câu 5.Trạng từ nào hợp với present perfect?
- A.now (báo hiệu hiện tại tiếp diễn)
- B.ever / never / already
- C.two days ago
- D.yesterday
Xem đáp án
Đáp án: B. ever / never / already
Ever / never / already / yet / since / for → present perfect.
Câu 6.Khác biệt "have been to" vs "have gone to":
- A.Cả hai đều = đang ở đó
- B.Been to = đã đi và đã về; Gone to = đã đi và còn ở đó
- C.Giống hệt nhau
- D.Ngược lại
Xem đáp án
Đáp án: B. Been to = đã đi và đã về; Gone to = đã đi và còn ở đó
Been to = đã từng đến và quay về; Gone to = đã đi và chưa về.