Đề kiểm tra giữa học kì I — Ngữ văn 6
Ngữ văn Lớp 6 · 20 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Truyện đồng thoại thường lấy nhân vật chính là?
- A.Loài vật, đồ vật được nhân hoá
- B.Chỉ có nhân vật là con người
- C.Các vị thần, tiên trong thần thoại
- D.Chỉ có nhân vật lịch sử có thật
Xem đáp án
Đáp án: A. Loài vật, đồ vật được nhân hoá
Truyện đồng thoại thường lấy loài vật, đồ vật... làm nhân vật chính, được nhân hoá mang đặc điểm giống người nhưng vẫn giữ nét riêng của loài.
Câu 2.Truyện "Bài học đường đời đầu tiên" của Tô Hoài kể về?
- A.Dế Mèn giúp đỡ Dế Choắt xây nhà mới
- B.Dế Mèn kiêu căng trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan
- C.Dế Mèn đi phiêu lưu khắp thế giới loài vật
- D.Dế Mèn kết bạn với chị Cốc từ nhỏ
Xem đáp án
Đáp án: B. Dế Mèn kiêu căng trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan
Đoạn trích kể việc Dế Mèn kiêu căng, trêu chọc chị Cốc rồi lủi mất khiến Dế Choắt bị đánh oan mà chết, từ đó Mèn ân hận rút ra bài học đầu đời.
Câu 3.Nhân vật Dế Mèn ở đầu truyện có tính cách nổi bật là?
- A.Nhút nhát, tự ti
- B.Hiền lành, nhường nhịn
- C.Kiêu căng, hung hăng, xốc nổi
- D.Chăm chỉ, cần cù
Xem đáp án
Đáp án: C. Kiêu căng, hung hăng, xốc nổi
Đầu truyện, Dế Mèn được khắc hoạ là kiêu căng, tự phụ về vẻ ngoài cường tráng, hung hăng, xốc nổi.
Câu 4.Bài học Mèn rút ra ở cuối đoạn trích là gì?
- A.Phải luôn khoe khoang sức mạnh của bản thân
- B.Không nên kết bạn với ai yếu hơn mình
- C.Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình
- D.Sống ở đời cần tách biệt, không quan tâm ai
Xem đáp án
Đáp án: C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình
Sau cái chết của Dế Choắt, Mèn ân hận và rút ra bài học: thói hung hăng, bậy bạ, óc kiêu căng sẽ mang vạ vào thân.
Câu 5.Nhân vật phụ Dế Choắt trong truyện được miêu tả là?
- A.Gầy gò, ốm yếu, ăn ở luộm thuộm
- B.Cường tráng, khoẻ mạnh
- C.Ranh mãnh, hay bắt nạt người khác
- D.To béo, chậm chạp
Xem đáp án
Đáp án: A. Gầy gò, ốm yếu, ăn ở luộm thuộm
Dế Choắt được miêu tả gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn, càng bè bè, mặt mũi ngẩn ngơ, hang ở nông và luộm thuộm.
Câu 6.Ngôi kể trong "Bài học đường đời đầu tiên" là?
- A.Ngôi thứ ba, người kể giấu mình
- B.Ngôi thứ nhất, Dế Mèn xưng "tôi"
- C.Ngôi thứ hai
- D.Kết hợp cả ngôi 1 và ngôi 3
Xem đáp án
Đáp án: B. Ngôi thứ nhất, Dế Mèn xưng "tôi"
Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật Dế Mèn xưng "tôi" kể lại câu chuyện của chính mình.
Câu 7.Tác dụng của ngôi kể thứ nhất ở đây?
- A.Giúp bao quát nhiều nhân vật, nhiều điểm nhìn khác nhau
- B.Giấu kín cảm xúc của nhân vật chính
- C.Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc, tăng tính chân thực cho câu chuyện
- D.Làm câu chuyện trở nên khách quan tuyệt đối
Xem đáp án
Đáp án: C. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc, tăng tính chân thực cho câu chuyện
Ngôi kể thứ nhất giúp nhân vật trực tiếp bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, ăn năn của mình, khiến câu chuyện chân thực, giàu cảm xúc.
Câu 8.Truyện cổ tích thường có nhân vật?
- A.Chỉ có nhân vật lịch sử có thật
- B.Chỉ có loài vật được nhân hoá
- C.Không có nhân vật cụ thể, chỉ có sự kiện
- D.Người bất hạnh, dũng sĩ, thông minh... gắn với yếu tố kì ảo
Xem đáp án
Đáp án: D. Người bất hạnh, dũng sĩ, thông minh... gắn với yếu tố kì ảo
Cổ tích thường xây dựng kiểu nhân vật bất hạnh, dũng sĩ, thông minh, ngốc nghếch... gắn với yếu tố hoang đường kì ảo.
Câu 9.Kết thúc phổ biến của truyện cổ tích thần kì?
- A.Có hậu: cái thiện thắng cái ác, người tốt được đền đáp
- B.Bi kịch, nhân vật chính luôn chết
- C.Bỏ ngỏ, không có kết thúc rõ ràng
- D.Nhân vật phản diện luôn chiến thắng
Xem đáp án
Đáp án: A. Có hậu: cái thiện thắng cái ác, người tốt được đền đáp
Cổ tích thần kì thường kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ công lí của nhân dân.
Câu 10."Thạch Sanh" thuộc kiểu cổ tích nào?
- A.Cổ tích loài vật
- B.Cổ tích thần kì về người dũng sĩ
- C.Cổ tích sinh hoạt
- D.Cổ tích về người thông minh
Xem đáp án
Đáp án: B. Cổ tích thần kì về người dũng sĩ
Thạch Sanh là cổ tích thần kì, kể về người dũng sĩ diệt chằn tinh, đại bàng, có yếu tố kì ảo (cung tên vàng, tiếng đàn thần...).
Câu 11.Truyền thuyết khác cổ tích ở điểm nào?
- A.Truyền thuyết không có yếu tố kì ảo
- B.Cổ tích luôn kể về thần thánh
- C.Truyền thuyết gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử có cốt lõi thật
- D.Truyền thuyết không có ý nghĩa giáo dục
Xem đáp án
Đáp án: C. Truyền thuyết gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử có cốt lõi thật
Truyền thuyết gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử (có cốt lõi sự thật), thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân; còn cổ tích hoàn toàn hư cấu.
Câu 12."Thánh Gióng" thể hiện điều gì?
- A.Ước mơ đổi đời của người nghèo
- B.Bài học về lòng hiếu thảo
- C.Sự tích một địa danh
- D.Tinh thần yêu nước, sức mạnh đoàn kết chống ngoại xâm
Xem đáp án
Đáp án: D. Tinh thần yêu nước, sức mạnh đoàn kết chống ngoại xâm
Thánh Gióng thể hiện lòng yêu nước, ý chí quật cường và sức mạnh đoàn kết của nhân dân trong công cuộc chống giặc ngoại xâm.
Câu 13.Ý nghĩa của việc Lê Lợi trả gươm (Sự tích Hồ Gươm)?
- A.Thể hiện khát vọng hoà bình, tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến
- B.Thể hiện Lê Lợi sợ hãi thần linh
- C.Cho thấy gươm thần đã hết phép lạ
- D.Giải thích vì sao Lê Lợi lên ngôi vua
Xem đáp án
Đáp án: A. Thể hiện khát vọng hoà bình, tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến
Việc trả gươm khi đất nước đã thái bình thể hiện khát vọng hoà bình và tính chính nghĩa (mượn gươm đánh giặc, trả gươm khi hết giặc).
Câu 14.Thơ lục bát có cấu trúc câu là?
- A.Mỗi câu đều 6 tiếng
- B.Một câu 6 tiếng, một câu 8 tiếng xen kẽ
- C.Mỗi câu đều 8 tiếng
- D.Mỗi câu 7 tiếng
Xem đáp án
Đáp án: B. Một câu 6 tiếng, một câu 8 tiếng xen kẽ
Lục bát gồm cặp câu 6 tiếng (câu lục) và 8 tiếng (câu bát) xen kẽ nhau.
Câu 15.Tiếng thứ 6 của câu lục thường vần với?
- A.Tiếng thứ 8 của câu bát
- B.Tiếng thứ 2 của câu bát
- C.Tiếng thứ 6 của câu bát
- D.Tiếng thứ 4 của câu bát
Xem đáp án
Đáp án: C. Tiếng thứ 6 của câu bát
Trong lục bát, tiếng thứ 6 câu lục vần với tiếng thứ 6 câu bát cùng cặp.
Câu 16.Tiếng thứ 8 của câu bát vần với?
- A.Tiếng thứ 6 của chính câu bát đó
- B.Tiếng thứ 2 của câu lục tiếp theo
- C.Không vần với tiếng nào
- D.Tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo
Xem đáp án
Đáp án: D. Tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo
Tiếng thứ 8 câu bát tiếp tục vần với tiếng thứ 6 của câu lục kế tiếp, tạo sự liên kết giữa các cặp câu.
Câu 17.Mục đích của văn tả người là?
- A.Giúp người đọc hình dung rõ đặc điểm ngoại hình, tính cách của người được tả
- B.Kể lại một câu chuyện có cốt truyện
- C.Trình bày quan điểm, thuyết phục người đọc
- D.Cung cấp thông tin khách quan về sự kiện
Xem đáp án
Đáp án: A. Giúp người đọc hình dung rõ đặc điểm ngoại hình, tính cách của người được tả
Văn tả người nhằm giúp người đọc hình dung được đặc điểm ngoại hình, cử chỉ, tính cách của nhân vật được miêu tả.
Câu 18.Khi tả ngoại hình, cần chú ý?
- A.Liệt kê hết mọi chi tiết nhỏ nhặt không chọn lọc
- B.Chọn đặc điểm nổi bật, riêng biệt của người được tả
- C.Chỉ tả trang phục, bỏ qua khuôn mặt dáng người
- D.Tránh dùng từ ngữ gợi hình, gợi cảm
Xem đáp án
Đáp án: B. Chọn đặc điểm nổi bật, riêng biệt của người được tả
Khi tả ngoại hình cần chọn lọc đặc điểm nổi bật, riêng biệt để khắc hoạ đúng thần thái nhân vật, tránh dàn trải.
Câu 19.Khi tả cảnh, trình tự hợp lí thường là?
- A.Theo không gian (xa đến gần, bao quát đến cụ thể) hoặc theo thời gian
- B.Tuỳ ý, không cần trình tự
- C.Chỉ tả theo trí nhớ ngẫu nhiên
- D.Luôn bắt đầu từ chi tiết nhỏ nhất
Xem đáp án
Đáp án: A. Theo không gian (xa đến gần, bao quát đến cụ thể) hoặc theo thời gian
Tả cảnh thường theo trình tự không gian (từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể) hoặc theo trình tự thời gian để bài viết mạch lạc.
Câu 20.Tả cảnh cần huy động giác quan nào?
- A.Chỉ thị giác
- B.Chỉ thính giác
- C.Nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác...
- D.Không cần dùng giác quan, chỉ cần tưởng tượng
Xem đáp án
Đáp án: C. Nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác...
Để cảnh vật hiện lên sinh động, người viết nên huy động nhiều giác quan như thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác.