Đề kiểm tra cuối học kì II — Ngữ văn 6
Ngữ văn Lớp 6 · 20 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Vai trò của dàn ý?
- A.Không có vai trò gì, có thể bỏ qua
- B.Giúp bài viết mạch lạc, đủ ý, không sót hoặc lặp ý
- C.Chỉ cần thiết khi viết văn nghị luận
- D.Thay thế hoàn toàn cho bài viết hoàn chỉnh
Xem đáp án
Đáp án: B. Giúp bài viết mạch lạc, đủ ý, không sót hoặc lặp ý
Dàn ý giúp người viết sắp xếp ý tưởng mạch lạc, hợp lí, tránh sót ý hoặc lặp ý khi viết bài.
Câu 2.Dàn ý gồm mấy phần chính?
- A.1 phần duy nhất
- B.2 phần: mở bài và kết bài
- C.3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- D.5 phần
Xem đáp án
Đáp án: C. 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
Dàn ý của một bài văn thường gồm 3 phần chính: mở bài, thân bài, kết bài.
Câu 3.Đoạn văn là?
- A.Toàn bộ một bài văn hoàn chỉnh
- B.Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
- C.Chỉ một câu văn duy nhất
- D.Phần mục lục của văn bản
Xem đáp án
Đáp án: B. Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
Câu 4.Đoạn diễn dịch là?
- A.Đoạn có câu chủ đề đứng cuối đoạn
- B.Đoạn không có câu chủ đề
- C.Đoạn chỉ có một câu duy nhất
- D.Đoạn có câu chủ đề đứng đầu, các câu sau triển khai cụ thể hoá
Xem đáp án
Đáp án: D. Đoạn có câu chủ đề đứng đầu, các câu sau triển khai cụ thể hoá
Đoạn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn, các câu tiếp theo triển khai, làm rõ ý của câu chủ đề.
Câu 5.Dấu chấm dùng để?
- A.Kết thúc câu trần thuật (câu kể)
- B.Kết thúc câu nghi vấn
- C.Kết thúc câu cảm thán
- D.Ngăn cách các thành phần trong câu
Xem đáp án
Đáp án: A. Kết thúc câu trần thuật (câu kể)
Dấu chấm (.) dùng để kết thúc câu trần thuật (câu kể, câu tường thuật).
Câu 6.Câu "Ôi, đẹp quá!" — dấu cuối là?
- A.Dấu chấm
- B.Dấu chấm hỏi
- C.Dấu chấm than
- D.Dấu hai chấm
Xem đáp án
Đáp án: C. Dấu chấm than
Câu bộc lộ cảm xúc mạnh ("Ôi... quá!") kết thúc bằng dấu chấm than.
Câu 7.Dấu hai chấm (:) thường dùng để?
- A.Kết thúc câu trần thuật
- B.Ngăn cách các vế câu ghép đẳng lập phức tạp
- C.Kết thúc câu cảm thán
- D.Báo hiệu lời dẫn trực tiếp, phần liệt kê hoặc giải thích
Xem đáp án
Đáp án: D. Báo hiệu lời dẫn trực tiếp, phần liệt kê hoặc giải thích
Dấu hai chấm thường dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê hoặc lời dẫn trực tiếp phía sau nó.
Câu 8.Dấu ngoặc kép ("…") thường dùng để?
- A.Kết thúc mọi câu văn
- B.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, tên tác phẩm hoặc từ ngữ mang nghĩa đặc biệt
- C.Ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu
- D.Nối các vế câu ghép
Xem đáp án
Đáp án: B. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, tên tác phẩm hoặc từ ngữ mang nghĩa đặc biệt
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, tên tác phẩm, hoặc từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, mỉa mai.
Câu 9.Điệp ngữ là?
- A.Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng
- B.Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác gần gũi
- C.Biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu
- D.Sắp xếp hàng loạt từ ngữ cùng loại nối tiếp nhau
Xem đáp án
Đáp án: C. Biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) nhằm nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu, tăng sức biểu cảm.
Câu 10."Học, học nữa, học mãi" thuộc kiểu điệp ngữ nào?
- A.Điệp ngữ cách quãng
- B.Điệp ngữ nối tiếp
- C.Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)
- D.Không phải điệp ngữ
Xem đáp án
Đáp án: B. Điệp ngữ nối tiếp
Từ "học" được lặp lại liên tiếp ngay cạnh nhau ba lần, đây là điệp ngữ nối tiếp, nhấn mạnh ý chí học tập không ngừng.
Câu 11.Liệt kê là?
- A.Lặp lại một từ ngữ nhiều lần
- B.Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ, cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn
- C.Đối chiếu hai sự vật có nét giống nhau
- D.Gọi vật bằng từ ngữ vốn dùng cho người
Xem đáp án
Đáp án: B. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ, cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn các khía cạnh của sự vật, hiện tượng.
Câu 12.Liệt kê tăng tiến là?
- A.Sắp xếp các từ ngữ theo từng cặp có quan hệ với nhau
- B.Chỉ liệt kê tối đa hai từ ngữ
- C.Không có trật tự sắp xếp nào
- D.Sắp xếp theo mức độ tăng dần (hoặc giảm dần) về ý nghĩa, quy mô
Xem đáp án
Đáp án: D. Sắp xếp theo mức độ tăng dần (hoặc giảm dần) về ý nghĩa, quy mô
Liệt kê tăng tiến là cách liệt kê theo mức độ tăng dần (hoặc giảm dần) về ý nghĩa, mức độ, quy mô của sự vật, hiện tượng.
Câu 13.Từ Hán Việt là?
- A.Từ thuần Việt, không vay mượn
- B.Từ mượn gốc Hán, đọc theo âm Hán Việt
- C.Từ mượn từ tiếng Anh, tiếng Pháp
- D.Từ chỉ dùng trong văn nói hằng ngày
Xem đáp án
Đáp án: B. Từ mượn gốc Hán, đọc theo âm Hán Việt
Từ Hán Việt là từ mượn từ tiếng Hán, được đọc theo âm Hán Việt và đã trở thành một bộ phận quan trọng của từ vựng tiếng Việt.
Câu 14."Tổ quốc" là từ?
- A.Thuần Việt
- B.Mượn tiếng Anh
- C.Hán Việt
- D.Mượn tiếng Pháp
Xem đáp án
Đáp án: C. Hán Việt
"Tổ quốc" là từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thiêng liêng khi nói về đất nước.
Câu 15.Trong câu "Quê hương là chùm khế ngọt", "chùm khế" gợi?
- A.Một loại trái cây xa lạ, hiếm gặp
- B.Sự giàu có, sang trọng
- C.Nỗi buồn chia li
- D.Hình ảnh quen thuộc, gần gũi, thân thương của quê hương
Xem đáp án
Đáp án: D. Hình ảnh quen thuộc, gần gũi, thân thương của quê hương
"Chùm khế ngọt" là hình ảnh bình dị, quen thuộc gắn với tuổi thơ, gợi tình cảm gần gũi, thân thương với quê hương.
Câu 16.Nhóm từ nào thuộc chủ đề "thiên nhiên"?
- A.ông bà, cha mẹ, anh chị em
- B.núi, sông, biển, rừng, mây, gió
- C.làng, xóm, luỹ tre, giếng nước
- D.trường học, lớp học, sách vở
Xem đáp án
Đáp án: B. núi, sông, biển, rừng, mây, gió
"Núi, sông, biển, rừng, mây, gió" là các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên, thuộc chủ đề thiên nhiên.
Câu 17.Tổng hợp: Câu trần thuật đơn gồm các kiểu?
- A.Chỉ có kiểu Ai làm gì?
- B.Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
- C.Câu hỏi và câu cảm thán
- D.Không phân loại thành các kiểu
Xem đáp án
Đáp án: B. Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
Câu trần thuật đơn thường được phân theo ba kiểu: Ai là gì? (giới thiệu, đánh giá), Ai làm gì? (hoạt động), Ai thế nào? (đặc điểm, trạng thái).
Câu 18.Tổng hợp: Thành phần phụ chỉ hoàn cảnh (thời gian, nơi chốn, nguyên nhân) là?
- A.Chủ ngữ
- B.Vị ngữ
- C.Trạng ngữ
- D.Định ngữ trong cụm danh từ
Xem đáp án
Đáp án: C. Trạng ngữ
Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa về hoàn cảnh: thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện cho câu.
Câu 19.Tổng hợp: Văn nghị luận yêu cầu?
- A.Chỉ cần kể lại sự việc theo trình tự thời gian
- B.Chỉ cần miêu tả cảnh vật sinh động
- C.Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
- D.Không cần dẫn chứng, chỉ cần cảm xúc
Xem đáp án
Đáp án: C. Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
Một bài văn nghị luận tốt cần có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ và dẫn chứng thuyết phục để làm sáng tỏ quan điểm.
Câu 20.Tổng hợp: Điều quan trọng nhất khi viết là?
- A.Viết càng dài càng tốt, không cần rõ ý
- B.Dùng càng nhiều từ Hán Việt càng hay
- C.Chép nguyên văn từ sách mẫu
- D.Diễn đạt rõ ràng, đúng ý, phù hợp với mục đích và kiểu bài
Xem đáp án
Đáp án: D. Diễn đạt rõ ràng, đúng ý, phù hợp với mục đích và kiểu bài
Điều quan trọng nhất khi viết bất kỳ kiểu bài nào là diễn đạt rõ ràng, đúng ý, phù hợp với mục đích và đặc trưng của kiểu bài đó.