Đề kiểm tra giữa học kì II — Ngữ văn 6
Ngữ văn Lớp 6 · 20 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Ký là thể loại?
- A.Hoàn toàn hư cấu, tưởng tượng
- B.Ghi chép về người thật, việc thật, không hư cấu
- C.Chỉ viết bằng thơ
- D.Chỉ kể về loài vật được nhân hoá
Xem đáp án
Đáp án: B. Ghi chép về người thật, việc thật, không hư cấu
Ký là thể loại văn học ghi chép về người thật, việc thật, mang tính xác thực, không hư cấu như truyện.
Câu 2.Hồi ký là ký kể về?
- A.Sự kiện tương lai chưa xảy ra
- B.Câu chuyện hoàn toàn tưởng tượng
- C.Những sự việc, kỉ niệm đã qua trong cuộc đời tác giả
- D.Chỉ những sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước
Xem đáp án
Đáp án: C. Những sự việc, kỉ niệm đã qua trong cuộc đời tác giả
Hồi ký là ký kể lại những sự việc, kỉ niệm đã qua trong cuộc đời của chính tác giả.
Câu 3.Ngôi kể thường dùng trong hồi ký?
- A.Ngôi thứ hai
- B.Ngôi thứ nhất
- C.Ngôi thứ ba
- D.Không có ngôi kể cố định
Xem đáp án
Đáp án: B. Ngôi thứ nhất
Hồi ký thường được kể theo ngôi thứ nhất vì tác giả kể lại chính trải nghiệm, kỉ niệm của mình.
Câu 4.Trong hồi ký, chi tiết nhỏ thường có tác dụng?
- A.Không có tác dụng gì, chỉ là chi tiết thừa
- B.Gợi lại kỉ niệm sâu sắc, làm sống dậy cảm xúc chân thực
- C.Làm câu chuyện trở nên khó hiểu
- D.Chỉ để kéo dài văn bản
Xem đáp án
Đáp án: B. Gợi lại kỉ niệm sâu sắc, làm sống dậy cảm xúc chân thực
Trong hồi ký, những chi tiết nhỏ, cụ thể thường gợi lại kỉ niệm sâu sắc và làm sống dậy cảm xúc chân thực của người viết.
Câu 5.Ngôn ngữ ký thường?
- A.Hoàn toàn khô khan như văn bản hành chính
- B.Chỉ dùng từ Hán Việt trang trọng
- C.Chân thực, giàu cảm xúc, gần với lời kể tự nhiên
- D.Chỉ dùng câu hỏi tu từ
Xem đáp án
Đáp án: C. Chân thực, giàu cảm xúc, gần với lời kể tự nhiên
Ngôn ngữ trong ký thường chân thực, giàu cảm xúc, gần với lời kể tự nhiên, giúp truyền tải trải nghiệm sống động.
Câu 6.Thơ có yếu tố tự sự là loại thơ?
- A.Chỉ miêu tả cảnh vật, không có sự việc
- B.Có kể lại sự việc, câu chuyện bằng ngôn ngữ thơ
- C.Chỉ bộc lộ cảm xúc, không có nội dung cụ thể
- D.Chỉ dùng để hỏi đáp
Xem đáp án
Đáp án: B. Có kể lại sự việc, câu chuyện bằng ngôn ngữ thơ
Thơ có yếu tố tự sự là thơ có kể lại một sự việc, câu chuyện bằng ngôn ngữ thơ, xen với cảm xúc trữ tình.
Câu 7.Yếu tố tự sự trong thơ giúp?
- A.Làm bài thơ khó hiểu hơn
- B.Người đọc hình dung rõ diễn biến sự việc được nói tới
- C.Loại bỏ hoàn toàn cảm xúc trong thơ
- D.Biến bài thơ thành văn bản thông tin
Xem đáp án
Đáp án: B. Người đọc hình dung rõ diễn biến sự việc được nói tới
Yếu tố tự sự giúp người đọc hình dung rõ diễn biến sự việc, làm nền cho cảm xúc trữ tình được bộc lộ.
Câu 8.Hình ảnh giàu tính tạo hình trong thơ thường tác động đến giác quan?
- A.Chỉ vị giác
- B.Chỉ khứu giác
- C.Thị giác, thính giác và nhiều giác quan khác của người đọc
- D.Không tác động đến giác quan nào
Xem đáp án
Đáp án: C. Thị giác, thính giác và nhiều giác quan khác của người đọc
Hình ảnh thơ giàu tính tạo hình thường gợi tác động đến nhiều giác quan (thị giác, thính giác...) giúp người đọc hình dung sống động.
Câu 9.Nhịp thơ ảnh hưởng đến?
- A.Số lượng chữ trong từ điển
- B.Cảm xúc, giọng điệu khi đọc bài thơ
- C.Chủ đề của toàn bộ tác phẩm văn học
- D.Cách trình bày bìa sách
Xem đáp án
Đáp án: B. Cảm xúc, giọng điệu khi đọc bài thơ
Nhịp thơ (cách ngắt nhịp) ảnh hưởng trực tiếp đến cảm xúc, giọng điệu khi đọc, tạo nên âm hưởng riêng cho bài thơ.
Câu 10.Văn bản nghị luận dùng để?
- A.Kể lại một câu chuyện có cốt truyện
- B.Miêu tả đặc điểm của cảnh vật, con người
- C.Thuyết phục người đọc đồng tình với một quan điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng
- D.Ghi chép lại người thật, việc thật
Xem đáp án
Đáp án: C. Thuyết phục người đọc đồng tình với một quan điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng
Văn bản nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình với quan điểm được nêu ra.
Câu 11.Luận điểm là?
- A.Câu chuyện được kể trong bài viết
- B.Ý kiến, quan điểm chính mà người viết muốn khẳng định, làm sáng tỏ
- C.Số liệu thống kê minh hoạ
- D.Hình ảnh minh hoạ cho bài viết
Xem đáp án
Đáp án: B. Ý kiến, quan điểm chính mà người viết muốn khẳng định, làm sáng tỏ
Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính mà người viết nêu ra và muốn làm sáng tỏ, thuyết phục người đọc tin theo.
Câu 12.Luận cứ là?
- A.Câu văn mở đầu của bài nghị luận
- B.Nhan đề của văn bản
- C.Lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở, chỗ dựa cho luận điểm
- D.Tên tác giả của văn bản
Xem đáp án
Đáp án: C. Lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở, chỗ dựa cho luận điểm
Luận cứ là lí lẽ và dẫn chứng dùng làm cơ sở để chứng minh, làm sáng tỏ luận điểm.
Câu 13.Văn bản thông tin nhằm?
- A.Thuyết phục người đọc tin theo một quan điểm
- B.Bộc lộ cảm xúc cá nhân của người viết
- C.Cung cấp thông tin khách quan về sự vật, hiện tượng, sự kiện
- D.Kể lại một câu chuyện hư cấu
Xem đáp án
Đáp án: C. Cung cấp thông tin khách quan về sự vật, hiện tượng, sự kiện
Văn bản thông tin nhằm cung cấp thông tin khách quan, chính xác về sự vật, hiện tượng, sự kiện trong đời sống.
Câu 14.Cấu trúc phổ biến của văn bản thông tin?
- A.Mở bài, thân bài, kết bài như văn kể chuyện
- B.Nhan đề, sa pô (nếu có) và các đề mục triển khai nội dung
- C.Chỉ gồm các câu hỏi và câu trả lời
- D.Không có cấu trúc nhất định
Xem đáp án
Đáp án: B. Nhan đề, sa pô (nếu có) và các đề mục triển khai nội dung
Văn bản thông tin thường có nhan đề, sa pô dẫn ý và các đề mục triển khai nội dung cụ thể kèm số liệu, hình ảnh.
Câu 15.Ngôi thứ nhất trong văn kể là?
- A.Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên
- B.Người kể xưng "tôi", trực tiếp tham gia câu chuyện
- C.Người kể đứng ngoài quan sát tất cả nhân vật
- D.Không có người kể cụ thể
Xem đáp án
Đáp án: B. Người kể xưng "tôi", trực tiếp tham gia câu chuyện
Ở ngôi thứ nhất, người kể xưng "tôi" và trực tiếp tham gia, chứng kiến các sự việc trong câu chuyện.
Câu 16.Ưu thế ngôi 3?
- A.Chỉ kể được cảm xúc của một nhân vật duy nhất
- B.Không thể kể về nhiều sự việc
- C.Linh hoạt, có thể kể nhiều nhân vật, bao quát toàn cảnh
- D.Luôn thiếu khách quan
Xem đáp án
Đáp án: C. Linh hoạt, có thể kể nhiều nhân vật, bao quát toàn cảnh
Ngôi thứ ba giúp người kể linh hoạt bao quát nhiều nhân vật, nhiều sự việc, nhiều điểm nhìn khác nhau.
Câu 17.Trình tự kể phổ biến nhất là?
- A.Kể ngược từ kết thúc lên đầu mọi lúc
- B.Kể ngẫu nhiên không theo trình tự nào
- C.Chỉ kể phần kết thúc
- D.Trình tự thời gian, kể theo diễn biến trước sau
Xem đáp án
Đáp án: D. Trình tự thời gian, kể theo diễn biến trước sau
Trình tự kể phổ biến nhất trong văn kể chuyện là theo trình tự thời gian, kể lần lượt các sự việc từ trước đến sau.
Câu 18.Bố cục bài văn kể chuyện?
- A.Chỉ có thân bài
- B.Mở bài, thân bài, kết bài
- C.Mở bài và kết bài
- D.Nhan đề, sa pô, đề mục
Xem đáp án
Đáp án: B. Mở bài, thân bài, kết bài
Bài văn kể chuyện có bố cục 3 phần: mở bài (giới thiệu), thân bài (diễn biến), kết bài (kết thúc, cảm nghĩ).
Câu 19.Văn biểu cảm dùng để?
- A.Cung cấp thông tin khách quan
- B.Thuyết phục bằng lí lẽ, dẫn chứng
- C.Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết trước một đối tượng
- D.Kể lại chuỗi sự việc có cốt truyện
Xem đáp án
Đáp án: C. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết trước một đối tượng
Văn biểu cảm dùng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết trước một con người, sự vật, sự việc.
Câu 20.Cảm xúc trong văn biểu cảm cần?
- A.Giả tạo, phóng đại cho hay
- B.Được giấu kín hoàn toàn
- C.Sao chép nguyên văn cảm xúc của người khác
- D.Chân thực, tự nhiên, xuất phát từ cảm nhận thật của người viết
Xem đáp án
Đáp án: D. Chân thực, tự nhiên, xuất phát từ cảm nhận thật của người viết
Cảm xúc trong văn biểu cảm cần chân thực, tự nhiên, xuất phát từ cảm nhận thật của người viết thì mới có sức lay động.