Tuần 8 — Vectơ — Khái niệm và phép cộng, trừ
Toán Lớp 10 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Vectơ là đại lượng có?
- A.Chỉ điểm đầu
- B.Độ lớn và hướng
- C.Chỉ hướng
- D.Chỉ độ lớn
Xem đáp án
Đáp án: B. Độ lớn và hướng
Vectơ có cả độ lớn và hướng.
Câu 2.Hai vectơ bằng nhau khi?
- A.Cùng hướng
- B.Cùng độ dài
- C.Cùng độ dài và cùng hướng
- D.Cùng điểm đầu
Xem đáp án
Đáp án: C. Cùng độ dài và cùng hướng
Bằng nhau ⇔ cùng phương, cùng hướng, cùng độ dài.
Câu 3.Vectơ-không được ký hiệu?
- A.→1 (vectơ đơn vị)
- B.→AB với A ≠ B
- C.→i (vectơ đơn vị trục Ox)
- D.→0
Xem đáp án
Đáp án: D. →0
Vectơ-không là vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối.
Câu 4.Quy tắc 3 điểm: →AB + →BC = ?
- A.→AB (nhầm cộng vectơ cùng phương)
- B.→AC
- C.→CA (đảo chiều vectơ kết quả)
- D.→0 (nhầm với vectơ đối)
Xem đáp án
Đáp án: B. →AC
→AB + →BC = →AC.
Câu 5.→AB − →AC = ?
- A.→AB + →CA
- B.→AC (quên đổi dấu khi trừ)
- C.→BC (nhầm chiều vectơ hiệu)
- D.→CB
Xem đáp án
Đáp án: D. →CB
→AB − →AC = →CB.
Câu 6.Quy tắc hình bình hành ABCD: →AB + →AD = ?
- A.→AC
- B.→AD (giữ nguyên một vectơ)
- C.→AB (giữ nguyên vectơ kia)
- D.→BD (nhầm với đường chéo khác)
Xem đáp án
Đáp án: A. →AC
→AB + →AD = →AC (đường chéo từ A).