Đề kiểm tra cuối học kì I — Tiếng Việt 4
Tiếng Việt Lớp 4 · 15 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Từ nào sau đây là từ ghép?
- A.lấp lánh
- B.bàn ghế
- C.rào rào
- D.đo đỏ
Xem đáp án
Đáp án: B. bàn ghế
"Bàn" và "ghế" đều là tiếng có nghĩa được ghép lại nên "bàn ghế" là từ ghép. Ba từ còn lại đều có tiếng lặp âm/vần nên là từ láy.
Câu 2.Từ nào là danh từ riêng?
- A.học sinh
- B.Việt Nam
- C.xanh
- D.chạy
Xem đáp án
Đáp án: B. Việt Nam
"Việt Nam" là tên riêng của một quốc gia, được viết hoa nên là danh từ riêng. "Học sinh" là danh từ chung, "xanh" là tính từ, "chạy" là động từ.
Câu 3.Trong câu "Em đọc sách", động từ là?
- A.Em
- B.đọc
- C.sách
- D.không có động từ
Xem đáp án
Đáp án: B. đọc
"Đọc" là từ chỉ hoạt động của "Em" nên là động từ trong câu. "Em" là chủ ngữ, "sách" là danh từ làm bổ ngữ.
Câu 4.Trong câu "Bầu trời cao và rộng", có mấy tính từ?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.0
Xem đáp án
Đáp án: B. 2
Hai tính từ trong câu là "cao" và "rộng", đều chỉ đặc điểm của bầu trời.
Câu 5.Câu hỏi thường kết thúc bằng dấu?
- A.Dấu chấm
- B.Dấu chấm hỏi
- C.Dấu chấm than
- D.Dấu hai chấm
Xem đáp án
Đáp án: B. Dấu chấm hỏi
Câu hỏi dùng để hỏi điều chưa biết và thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
Câu 6.Câu nào là câu hỏi?
- A.Em rất thích đọc sách.
- B.Bạn có thích đọc truyện không?
- C.Hãy đọc sách đi!
- D.Ôi, cuốn sách hay quá!
Xem đáp án
Đáp án: B. Bạn có thích đọc truyện không?
Câu "Bạn có thích đọc truyện không?" nêu điều chưa biết cần hỏi và kết thúc bằng dấu chấm hỏi nên là câu hỏi.
Câu 7.Câu "Cậu giỏi quá nhỉ?" trong tình huống khen bạn học tốt là câu hỏi dùng để?
- A.Hỏi thông tin về sự việc
- B.Khen ngợi
- C.Yêu cầu người khác làm việc
- D.Phủ định một điều gì đó
Xem đáp án
Đáp án: B. Khen ngợi
Trong tình huống khen ngợi, câu hỏi này không nhằm hỏi thông tin mà dùng với mục đích khen ngợi bạn.
Câu 8.Câu tục ngữ "Có chí thì nên" khuyên chúng ta điều gì?
- A.Cần có ý chí, kiên trì thì sẽ thành công
- B.Chỉ cần may mắn là đủ để thành công
- C.Không cần cố gắng vẫn thành công
- D."Chí" là tên gọi của một loại cây
Xem đáp án
Đáp án: A. Cần có ý chí, kiên trì thì sẽ thành công
Câu tục ngữ khuyên con người phải có ý chí, quyết tâm, kiên trì thì mới đạt được thành công trong công việc.
Câu 9.Trong câu "Mẹ nấu cơm", vị ngữ là?
- A.Mẹ
- B.nấu cơm
- C.cơm
- D.không có vị ngữ
Xem đáp án
Đáp án: B. nấu cơm
"Nấu cơm" là bộ phận nêu hoạt động của chủ ngữ "Mẹ" nên là vị ngữ trong câu kể "Ai làm gì?".
Câu 10.Câu nào là câu kể "Ai làm gì?"
- A.Bầu trời rất xanh.
- B.Em là học sinh lớp 4.
- C.Đàn chim đang bay về tổ.
- D.Ôi, đẹp quá!
Xem đáp án
Đáp án: C. Đàn chim đang bay về tổ.
"Đàn chim đang bay về tổ" có chủ ngữ chỉ sự vật và vị ngữ nêu hoạt động nên thuộc kiểu câu kể "Ai làm gì?".
Câu 11.Trong câu "Bầu trời rất xanh", vị ngữ là?
- A.Bầu trời
- B.rất xanh
- C.xanh
- D.không xác định được
Xem đáp án
Đáp án: B. rất xanh
"Rất xanh" là cụm tính từ nêu đặc điểm của "bầu trời" nên là vị ngữ trong câu kể "Ai thế nào?".
Câu 12.Trong câu "Hà Nội là thủ đô của nước ta", chủ ngữ là?
- A.Hà Nội
- B.là thủ đô
- C.thủ đô của nước ta
- D.nước ta
Xem đáp án
Đáp án: A. Hà Nội
"Hà Nội" là bộ phận được giới thiệu, trả lời câu hỏi "Ai (cái gì) là gì?" nên là chủ ngữ.
Câu 13.Câu "Vườn nhà em có nhiều cây ăn quả: cam, bưởi, ổi" có dấu hai chấm dùng để?
- A.Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật
- B.Báo hiệu phần liệt kê
- C.Ngăn cách hai vế câu ghép
- D.Kết thúc câu
Xem đáp án
Đáp án: B. Báo hiệu phần liệt kê
Dấu hai chấm ở đây báo hiệu phần liệt kê các loại cây ăn quả: cam, bưởi, ổi.
Câu 14.Câu "Em là học sinh chăm ngoan" thuộc kiểu câu kể nào?
- A.Ai làm gì?
- B.Ai thế nào?
- C.Ai là gì?
- D.Không phải câu kể
Xem đáp án
Đáp án: C. Ai là gì?
Vị ngữ "là học sinh chăm ngoan" dùng để giới thiệu, nhận định về chủ ngữ "Em" nên thuộc kiểu câu kể "Ai là gì?".
Câu 15.Trong 4 câu sau, câu nào KHÔNG có tính từ?
- A.Bầu trời trong xanh.
- B.Em đang đọc sách.
- C.Bông hoa rất đẹp.
- D.Bạn ấy chăm chỉ học tập.
Xem đáp án
Đáp án: B. Em đang đọc sách.
Câu "Em đang đọc sách" chỉ có động từ "đọc", không có từ nào chỉ đặc điểm, tính chất nên không có tính từ.