Tuần 23 — Nhận biết một số chất vô cơ
Hoá học Lớp 12 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Để nhận biết ion Cl⁻ trong dung dịch dùng?
- A.HCl đặc tạo khí Cl₂
- B.NaOH tạo kết tủa trắng
- C.Quỳ tím
- D.AgNO₃ tạo kết tủa trắng AgCl
Xem đáp án
Đáp án: D. AgNO₃ tạo kết tủa trắng AgCl
Cl⁻ + Ag⁺ → AgCl↓ trắng, không tan trong HNO₃.
Câu 2.Nhận biết ion SO₄²⁻ dùng?
- A.HCl tạo khí SO₂ mùi hắc
- B.AgNO₃ tạo Ag₂SO₄ vàng
- C.BaCl₂ tạo BaSO₄ trắng
- D.NaOH tạo kết tủa trắng
Xem đáp án
Đáp án: C. BaCl₂ tạo BaSO₄ trắng
SO₄²⁻ + Ba²⁺ → BaSO₄↓ trắng, không tan trong HCl/HNO₃.
Câu 3.Nhận biết khí CO₂?
- A.Mùi khai
- B.Khói trắng
- C.Cháy xanh
- D.Nước vôi trong Ca(OH)₂ → đục (CaCO₃)
Xem đáp án
Đáp án: D. Nước vôi trong Ca(OH)₂ → đục (CaCO₃)
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ trắng (làm đục nước vôi).
Câu 4.Nhận biết khí NH₃?
- A.Không màu - không mùi
- B.Mùi trứng thối
- C.Mùi khai + làm xanh quỳ tím ẩm
- D.Cháy đỏ
Xem đáp án
Đáp án: C. Mùi khai + làm xanh quỳ tím ẩm
NH₃: mùi khai + làm xanh quỳ tím ẩm (vì có tính base).
Câu 5.Nhận biết Fe²⁺ trong dung dịch?
- A.AgNO₃ tạo kết tủa Ag nâu
- B.HCl tạo khí H₂
- C.Quỳ tím
- D.NaOH tạo Fe(OH)₂ trắng xanh, hoá nâu trong không khí
Xem đáp án
Đáp án: D. NaOH tạo Fe(OH)₂ trắng xanh, hoá nâu trong không khí
Fe²⁺ + 2OH⁻ → Fe(OH)₂↓ trắng xanh; ngoài không khí: 4Fe(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ (nâu đỏ).
Câu 6.Nhận biết Fe³⁺ trong dung dịch?
- A.H₂O làm dung dịch hoá đỏ
- B.NaOH tạo Fe(OH)₃ nâu đỏ; hoặc KSCN → màu đỏ máu
- C.NaCl tạo kết tủa trắng FeCl₃
- D.HCl tạo khí H₂ thoát ra
Xem đáp án
Đáp án: B. NaOH tạo Fe(OH)₃ nâu đỏ; hoặc KSCN → màu đỏ máu
Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓ nâu đỏ; hoặc Fe³⁺ + SCN⁻ → [Fe(SCN)]²⁺ màu đỏ máu - nhạy hơn.