Đề kiểm tra cuối học kì I — Tin học 8
Tin học Lớp 8 · 20 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Trong Python, dấu # ở đầu dòng có tác dụng gì?
- A.Đánh dấu dòng chú thích (comment), không được thực thi
- B.Bắt đầu khai báo một hàm mới
- C.Kết thúc chương trình ngay lập tức
- D.Yêu cầu nhập dữ liệu từ bàn phím
Xem đáp án
Đáp án: A. Đánh dấu dòng chú thích (comment), không được thực thi
Dấu # dùng để viết chú thích giải thích mã nguồn; Python bỏ qua, không thực thi các dòng bắt đầu bằng #.
Câu 2.Hàm nào trong Python dùng để chuyển một xâu chứa số thành kiểu số nguyên?
- A.int()
- B.str()
- C.float()
- D.type()
Xem đáp án
Đáp án: A. int()
Hàm int() chuyển đổi một xâu (hoặc số thực) sang kiểu số nguyên, ví dụ int("5") cho ra 5.
Câu 3.Kết quả của biểu thức 2 ** 3 trong Python là bao nhiêu?
- A.8
- B.6
- C.9
- D.5
Xem đáp án
Đáp án: A. 8
Toán tử ** là luỹ thừa, 2 ** 3 nghĩa là 2 nhân với chính nó 3 lần: 2×2×2 = 8.
Câu 4.Đoạn lệnh sau in ra gì? x = 10\nif x % 2 == 0:\n print("Chẵn")\nelse:\n print("Lẻ")
- A.Chẵn
- B.Lẻ
- C.10
- D.Lỗi
Xem đáp án
Đáp án: A. Chẵn
10 % 2 = 0 nên điều kiện x % 2 == 0 đúng, chương trình in ra "Chẵn".
Câu 5.Để phân loại học lực theo 3 mức Giỏi (điểm ≥ 8), Khá (6.5 ≤ điểm < 8), Trung bình (điểm < 6.5), nên dùng cấu trúc điều khiển nào là phù hợp nhất?
- A.if-elif-else vì có nhiều mức điều kiện xét liên tiếp
- B.Chỉ dùng một câu lệnh if vì chỉ có một điều kiện
- C.Vòng lặp for vì cần lặp nhiều lần
- D.Vòng lặp while vì chưa biết trước số lần lặp
Xem đáp án
Đáp án: A. if-elif-else vì có nhiều mức điều kiện xét liên tiếp
Có từ 3 mức điều kiện loại trừ nhau trở lên nên dùng if-elif-else để kiểm tra tuần tự và chỉ thực hiện đúng một nhánh phù hợp.
Câu 6.Vòng lặp for và vòng lặp while trong Python khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
- A.for thường dùng khi biết trước số lần lặp, while dùng khi lặp theo điều kiện
- B.for luôn chạy nhanh hơn while trong mọi trường hợp
- C.while không thể sử dụng cùng với biến đếm
- D.for không thể dùng để duyệt qua danh sách
Xem đáp án
Đáp án: A. for thường dùng khi biết trước số lần lặp, while dùng khi lặp theo điều kiện
for thường dùng khi biết trước số lần lặp (ví dụ duyệt qua range hoặc danh sách), while dùng khi lặp lại chừng nào điều kiện còn đúng, không biết trước số lần.
Câu 7.Đoạn chương trình nào sau đây đếm đúng số lượng số chẵn trong khoảng từ 1 đến 10?
- A.count = 0\nfor i in range(1, 11):\n if i % 2 == 0:\n count += 1
- B.count = 0\nfor i in range(1, 10):\n if i % 2 == 1:\n count += 1
- C.count = 0\nfor i in range(1, 11):\n if i % 2 == 1:\n count -= 1
- D.count = 0\nwhile i < 10:\n count += 1
Xem đáp án
Đáp án: A. count = 0\nfor i in range(1, 11):\n if i % 2 == 0:\n count += 1
range(1, 11) duyệt đúng các số từ 1 đến 10; điều kiện i % 2 == 0 kiểm tra số chẵn và count += 1 đếm đúng.
Câu 8.Cách nào sau đây tạo một danh sách (list) rỗng trong Python?
- A.a = []
- B.a = ()
- C.a = {}
- D.a = ""
Xem đáp án
Đáp án: A. a = []
Cặp dấu ngoặc vuông [] dùng để tạo danh sách (list) trong Python, [] không chứa phần tử nào là danh sách rỗng.
Câu 9.Cho a = [10, 20, 30]. Sau khi thực hiện lệnh a.append(40), danh sách a trở thành gì?
- A.[10, 20, 30, 40]
- B.[40, 10, 20, 30]
- C.[10, 20, 30]
- D.[10, 20, 30, 40, 40]
Xem đáp án
Đáp án: A. [10, 20, 30, 40]
Phương thức append() thêm một phần tử vào cuối danh sách, nên a trở thành [10, 20, 30, 40].
Câu 10.Cho a = [3, 5, 3, 2, 3]. Biểu thức a.count(3) trả về giá trị nào?
- A.3
- B.2
- C.5
- D.1
Xem đáp án
Đáp án: A. 3
Phương thức count() đếm số lần giá trị 3 xuất hiện trong danh sách; số 3 xuất hiện ở vị trí đầu, giữa và cuối, tổng cộng 3 lần.
Câu 11.Để sắp xếp danh sách a theo thứ tự tăng dần (thay đổi trực tiếp trên a), ta dùng lệnh nào?
- A.a.sort()
- B.a.count()
- C.a.append()
- D.a.reverse()
Xem đáp án
Đáp án: A. a.sort()
Phương thức sort() sắp xếp danh sách tăng dần mặc định và thay đổi trực tiếp trên danh sách gốc.
Câu 12.Từ khoá nào dùng để khai báo (định nghĩa) một hàm trong Python?
- A.def
- B.function
- C.func
- D.lambda
Xem đáp án
Đáp án: A. def
Python dùng từ khoá def để bắt đầu định nghĩa một hàm, ví dụ: def ten_ham(tham_so):.
Câu 13.Cho hàm def cong(a, b): return a + b. Lời gọi cong(3, 4) trả về giá trị nào?
- A.7
- B.34
- C.12
- D.Lỗi vì thiếu tham số
Xem đáp án
Đáp án: A. 7
Hàm cong(a, b) trả về tổng a + b; với a=3, b=4 thì kết quả là 3+4=7.
Câu 14.Trong Word, việc sử dụng Style (kiểu) như Heading 1, Heading 2 cho các đề mục có tác dụng gì?
- A.Tạo cấu trúc văn bản rõ ràng và cho phép tạo mục lục tự động
- B.Chỉ để đổi màu chữ cho đẹp mắt
- C.Chỉ có tác dụng khi in tài liệu ra giấy
- D.Không có tác dụng thực tế nào
Xem đáp án
Đáp án: A. Tạo cấu trúc văn bản rõ ràng và cho phép tạo mục lục tự động
Các Style Heading giúp phân cấp tiêu đề rõ ràng, đồng thời Word có thể dựa vào đó để tạo mục lục tự động (Table of Contents).
Câu 15.Để chèn một bảng vào văn bản Word, ta thường thực hiện thao tác nào?
- A.Vào thẻ Insert (Chèn) → chọn Table (Bảng)
- B.Vào thẻ Home (Trang chủ) → chọn Table
- C.Vào thẻ View (Xem) → chọn Table
- D.Vào thẻ References (Tham chiếu) → chọn Table
Xem đáp án
Đáp án: A. Vào thẻ Insert (Chèn) → chọn Table (Bảng)
Chức năng chèn bảng nằm trong thẻ Insert của Word.
Câu 16.Trong Excel/Google Sheets, mọi công thức đều phải bắt đầu bằng ký hiệu nào?
- A.Dấu = (bằng)
- B.Dấu # (thăng)
- C.Dấu $ (đô la)
- D.Dấu & (và)
Xem đáp án
Đáp án: A. Dấu = (bằng)
Một công thức trong bảng tính luôn bắt đầu bằng dấu =, ví dụ =SUM(A1:A5).
Câu 17.Hàm nào dùng để tính tổng các giá trị trong vùng từ ô A1 đến A5?
- A.=SUM(A1:A5)
- B.=AVERAGE(A1:A5)
- C.=MAX(A1:A5)
- D.=COUNT(A1:A5)
Xem đáp án
Đáp án: A. =SUM(A1:A5)
Hàm SUM cộng tổng các giá trị trong vùng dữ liệu được chỉ định.
Câu 18.Ô B2 chứa công thức =IF(B2>=5, "Đạt", "Chưa đạt") — trong đó B2 nhận giá trị điểm số. Nếu điểm nhập vào là 4, công thức tại ô kết quả cho ra giá trị nào?
- A.Chưa đạt
- B.Đạt
- C.4
- D.Lỗi công thức
Xem đáp án
Đáp án: A. Chưa đạt
Vì điều kiện điểm ≥ 5 là 4 >= 5 sai, hàm IF trả về giá trị ứng với trường hợp sai là "Chưa đạt".
Câu 19.Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô thoả mãn một điều kiện cho trước?
- A.COUNTIF
- B.SUMIF
- C.IF
- D.AVERAGEIF
Xem đáp án
Đáp án: A. COUNTIF
COUNTIF đếm số ô thoả mãn điều kiện; SUMIF tính tổng theo điều kiện; AVERAGEIF tính trung bình theo điều kiện — đều khác chức năng đếm số ô.
Câu 20.Để so sánh tỉ lệ phần trăm giữa các phần trong một tổng thể (ví dụ tỉ lệ các loại điểm trong lớp), nên dùng loại biểu đồ nào là phù hợp nhất?
- A.Biểu đồ tròn (Pie chart)
- B.Biểu đồ đường (Line chart)
- C.Biểu đồ phân tán (Scatter chart)
- D.Biểu đồ cột theo thời gian (Column chart theo mốc thời gian)
Xem đáp án
Đáp án: A. Biểu đồ tròn (Pie chart)
Biểu đồ tròn thể hiện rõ tỉ lệ phần trăm của từng phần trong một tổng thể, phù hợp để so sánh cơ cấu.