Tuần 32 — Văn nghị luận — Luận điểm, luận cứ
Ngữ văn Lớp 8 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Văn nghị luận là?
- A.Văn kể chuyện
- B.Văn biểu cảm
- C.Văn bản trình bày ý kiến, quan điểm và thuyết phục người đọc bằng lí lẽ, dẫn chứng
- D.Văn tả cảnh
Xem đáp án
Đáp án: C. Văn bản trình bày ý kiến, quan điểm và thuyết phục người đọc bằng lí lẽ, dẫn chứng
Đặc trưng: thuyết phục bằng lí lẽ và dẫn chứng.
Câu 2.Luận điểm là?
- A.Câu chuyện
- B.Đoạn văn miêu tả
- C.Ý kiến, tư tưởng, quan điểm chính cần khẳng định
- D.Lời dẫn
Xem đáp án
Đáp án: C. Ý kiến, tư tưởng, quan điểm chính cần khẳng định
Luận điểm = tư tưởng được bảo vệ.
Câu 3.Luận cứ là?
- A.Câu cảm
- B.Tên người
- C.Câu hỏi
- D.Lí lẽ và dẫn chứng dùng để làm rõ luận điểm
Xem đáp án
Đáp án: D. Lí lẽ và dẫn chứng dùng để làm rõ luận điểm
Bao gồm lí lẽ + bằng chứng.
Câu 4.Lập luận là?
- A.Cách tả cảnh
- B.Cách tổ chức, sắp xếp luận điểm, luận cứ để thuyết phục
- C.Cách trình bày dẫn chứng
- D.Cách kể chuyện
Xem đáp án
Đáp án: B. Cách tổ chức, sắp xếp luận điểm, luận cứ để thuyết phục
Lập luận = phương pháp triển khai.
Câu 5.Yêu cầu của một bài văn nghị luận tốt?
- A.Cốt truyện li kì
- B.Hình ảnh đẹp
- C.Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác đáng, lập luận chặt chẽ
- D.Cảm xúc dạt dào
Xem đáp án
Đáp án: C. Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác đáng, lập luận chặt chẽ
Tiêu chuẩn của văn nghị luận.
Câu 6."Học, học nữa, học mãi" là?
- A.Câu cầu khiến đơn thuần
- B.Câu cảm thán
- C.Một luận điểm về tinh thần tự học
- D.Câu hỏi
Xem đáp án
Đáp án: C. Một luận điểm về tinh thần tự học
Lời khuyên của Lê-nin, thường dùng làm luận điểm.