🌌Tizia

Đề kiểm tra cuối học kì I — Công nghệ 8

Công nghệ Lớp 8 · 20 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì trong sản xuất?

    • A.Là phương tiện truyền đạt thông tin kĩ thuật giữa các giai đoạn thiết kế, chế tạo, sử dụng.
    • B.Chỉ dùng để trang trí sản phẩm.
    • C.Thay thế hoàn toàn cho hợp đồng kinh tế.
    • D.Chỉ dùng trong trường học, không dùng trong sản xuất thực tế.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Là phương tiện truyền đạt thông tin kĩ thuật giữa các giai đoạn thiết kế, chế tạo, sử dụng.

    Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin quan trọng xuyên suốt các giai đoạn thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

  2. Câu 2.Phép chiếu vuông góc có đặc điểm các tia chiếu như thế nào?

    • A.Đồng quy tại một điểm.
    • B.Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.
    • C.Cắt nhau tại nhiều điểm bất kì.
    • D.Xuất phát từ mắt người quan sát.
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Các tia chiếu trong phép chiếu vuông góc song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

  3. Câu 3.Hình chiếu cạnh của vật thể nhận được khi chiếu vật thể theo hướng nào?

    • A.Từ trước ra sau.
    • B.Từ trên xuống.
    • C.Từ trái sang phải (hoặc phải sang trái).
    • D.Từ dưới lên trên.
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Từ trái sang phải (hoặc phải sang trái).

    Hình chiếu cạnh nhận được khi chiếu vật thể theo phương ngang, từ bên cạnh (trái sang phải hoặc ngược lại) lên mặt phẳng chiếu cạnh.

  4. Câu 4.Hình chiếu đứng của hình lăng trụ tam giác đều (đặt đứng, một mặt bên hình chữ nhật song song mặt phẳng chiếu đứng) có dạng gì?

    • A.Hình tròn.
    • B.Hình tam giác đều.
    • C.Hình thang.
    • D.Hình chữ nhật.
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Hình chữ nhật.

    Khi một mặt bên (hình chữ nhật) của lăng trụ song song với mặt phẳng chiếu đứng, hình chiếu đứng của lăng trụ tam giác đều là hình chữ nhật; hình chiếu bằng mới là hình tam giác.

  5. Câu 5.Hình cầu có hình chiếu như thế nào ở cả ba hướng chiếu (đứng, bằng, cạnh)?

    • A.Đều là hình tròn có cùng đường kính.
    • B.Là hình vuông.
    • C.Là hình tam giác.
    • D.Là hình chữ nhật.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Đều là hình tròn có cùng đường kính.

    Do tính đối xứng của hình cầu, hình chiếu theo cả ba hướng đều là hình tròn có đường kính bằng đường kính hình cầu.

  6. Câu 6.Hình cắt khác hình chiếu ở điểm cơ bản nào?

    • A.Hình cắt không cần ghi kích thước.
    • B.Hình cắt biểu diễn phần vật thể bị mặt phẳng tưởng tượng cắt qua, để lộ kết cấu bên trong.
    • C.Hình cắt chỉ dùng cho vật thể tròn xoay.
    • D.Hình cắt không tuân theo tỉ lệ bản vẽ.
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hình cắt biểu diễn phần vật thể bị mặt phẳng tưởng tượng cắt qua, để lộ kết cấu bên trong.

    Hình cắt được tạo ra bằng cách tưởng tượng dùng một mặt phẳng cắt qua vật thể để thể hiện rõ kết cấu bên trong vốn bị che khuất trên hình chiếu thông thường.

  7. Câu 7.Khung tên trên bản vẽ chi tiết ghi những nội dung gì?

    • A.Chỉ ghi kích thước chi tiết.
    • B.Chỉ ghi yêu cầu kĩ thuật gia công.
    • C.Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ sở thiết kế...
    • D.Chỉ ghi ngày hoàn thành sản phẩm.
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ sở thiết kế...

    Khung tên ghi các thông tin quản lí bản vẽ như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, người kiểm tra, cơ sở thiết kế.

  8. Câu 8.Trên bản vẽ quy ước ren, đường chân ren được vẽ bằng nét gì?

    • A.Nét liền đậm.
    • B.Nét đứt.
    • C.Nét chấm gạch mảnh.
    • D.Nét liền mảnh.
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Nét liền mảnh.

    Theo quy ước, đường chân ren (khi nhìn thấy) được vẽ bằng nét liền mảnh, còn đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.

  9. Câu 9.Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

    • A.Diễn tả hình dạng, vị trí tương quan và quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết của một sản phẩm/bộ phận.
    • B.Chỉ dùng để ghi giá thành sản phẩm.
    • C.Chỉ dùng cho một chi tiết đơn lẻ, không liên quan lắp ráp.
    • D.Thay thế cho bản vẽ chi tiết trong mọi trường hợp.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Diễn tả hình dạng, vị trí tương quan và quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết của một sản phẩm/bộ phận.

    Bản vẽ lắp trình bày hình dạng, vị trí tương quan và quan hệ lắp ráp của các chi tiết trong một sản phẩm hoặc bộ phận, phục vụ việc lắp ráp và sửa chữa.

  10. Câu 10.Trên bản vẽ lắp của một bộ ròng rọc gồm nhiều chi tiết, bảng kê (danh mục) có tác dụng gì khi đọc bản vẽ?

    • A.Chỉ để trang trí bản vẽ cho đẹp.
    • B.Cho biết tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết tương ứng với số vị trí trên hình biểu diễn.
    • C.Thay thế hoàn toàn cho hình biểu diễn.
    • D.Chỉ ghi giá bán của sản phẩm.
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Cho biết tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết tương ứng với số vị trí trên hình biểu diễn.

    Bảng kê trên bản vẽ lắp liệt kê tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết, giúp tra cứu tương ứng với số vị trí đánh dấu trên hình biểu diễn.

  11. Câu 11.Mặt bằng trong bản vẽ nhà là hình biểu diễn thu được khi nào?

    • A.Khi chiếu ngôi nhà từ phía trước.
    • B.Khi cắt ngôi nhà theo mặt phẳng thẳng đứng bất kì.
    • C.Hình cắt mặt bằng, nhận được khi tưởng tượng cắt ngôi nhà bằng mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ rồi chiếu bằng.
    • D.Khi chiếu ngôi nhà từ bên hông.
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Hình cắt mặt bằng, nhận được khi tưởng tượng cắt ngôi nhà bằng mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ rồi chiếu bằng.

    Mặt bằng là hình cắt bằng, nhận được bằng cách tưởng tượng dùng mặt phẳng nằm ngang cắt ngang qua cửa sổ của ngôi nhà rồi chiếu hình chiếu bằng phần còn lại.

  12. Câu 12.Khi đọc bản vẽ nhà để biết chiều cao các tầng, cấu tạo mái, ta cần xem hình biểu diễn nào?

    • A.Mặt bằng.
    • B.Bảng kê vật liệu.
    • C.Khung tên.
    • D.Mặt đứng và mặt cắt.
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Mặt đứng và mặt cắt.

    Mặt đứng cho biết hình dáng bên ngoài, còn mặt cắt cho biết chiều cao các tầng và cấu tạo bên trong (mái, tường, sàn...) của ngôi nhà.

  13. Câu 13.Vật liệu cơ khí phổ biến được chia thành hai nhóm chính nào?

    • A.Kim loại và phi kim loại (vật liệu vô cơ, hữu cơ).
    • B.Vật liệu cứng và vật liệu mềm.
    • C.Vật liệu đắt và vật liệu rẻ.
    • D.Vật liệu trong nước và vật liệu nhập khẩu.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Kim loại và phi kim loại (vật liệu vô cơ, hữu cơ).

    Vật liệu cơ khí được phân thành hai nhóm chính là kim loại (kim loại đen, kim loại màu) và phi kim loại (chất dẻo, cao su...).

  14. Câu 14.Để đo đường kính ngoài của một trục thép với độ chính xác cao hơn thước lá thông thường, người thợ cơ khí nên dùng dụng cụ nào?

    • A.Ê-ke.
    • B.Thước cặp (hoặc pan-me).
    • C.Mũi vạch dấu.
    • D.Compa vẽ thông thường.
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Thước cặp (hoặc pan-me).

    Thước cặp (và pan-me với độ chính xác cao hơn) là dụng cụ đo chính xác đường kính, chiều dài chi tiết cơ khí, hơn hẳn thước lá thông thường.

  15. Câu 15.Cờ-lê (cle) được dùng để làm gì trong tháo lắp cơ khí?

    • A.Cắt kim loại.
    • B.Đo chiều dài chi tiết.
    • C.Siết chặt hoặc tháo lỏng bu lông, đai ốc.
    • D.Khoan lỗ trên chi tiết.
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Siết chặt hoặc tháo lỏng bu lông, đai ốc.

    Cờ-lê là dụng cụ dùng để siết chặt hoặc tháo lỏng các mối ghép bu lông, đai ốc.

  16. Câu 16.Khi cưa một thanh kim loại bằng cưa tay, để đảm bảo an toàn và vết cắt thẳng, người thợ cần lưu ý điều gì?

    • A.Cưa thật nhanh không cần giữ tư thế.
    • B.Không cần kẹp chặt vật cưa trên êtô.
    • C.Đứng xa vật cưa, cưa bằng một tay.
    • D.Kẹp chặt vật cưa trên êtô, đứng đúng tư thế, thao tác đều tay.
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Kẹp chặt vật cưa trên êtô, đứng đúng tư thế, thao tác đều tay.

    Để cưa an toàn, chính xác, cần kẹp chặt vật cưa trên êtô, đứng đúng tư thế và thao tác đều tay, không quá nhanh hay lệch lực.

  17. Câu 17.Trước khi khoan lỗ trên chi tiết kim loại, bước chuẩn bị quan trọng nào cần thực hiện?

    • A.Lấy dấu (đánh dấu tâm lỗ) và kẹp chặt chi tiết.
    • B.Sơn màu chi tiết.
    • C.Tháo hết các ốc vít trên máy khoan.
    • D.Không cần chuẩn bị gì, khoan trực tiếp.
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Lấy dấu (đánh dấu tâm lỗ) và kẹp chặt chi tiết.

    Trước khi khoan, cần lấy dấu xác định vị trí tâm lỗ và kẹp chặt chi tiết để đảm bảo khoan đúng vị trí, an toàn.

  18. Câu 18.Mối ghép giữa bu lông và đai ốc dùng để lắp ghép hai tấm thép có thể tháo rời khi cần, thuộc loại mối ghép nào?

    • A.Mối ghép động (khớp quay).
    • B.Mối ghép cố định tháo được (mối ghép ren).
    • C.Mối ghép cố định không tháo được (hàn, đinh tán).
    • D.Không thuộc loại mối ghép nào cả.
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Mối ghép cố định tháo được (mối ghép ren).

    Mối ghép bu lông - đai ốc là mối ghép ren, thuộc loại mối ghép cố định nhưng có thể tháo lắp lại nhiều lần.

  19. Câu 19.Bản lề cửa cho phép cánh cửa quay quanh trục của nó, đây là ví dụ về loại mối ghép nào?

    • A.Mối ghép hàn.
    • B.Mối ghép đinh tán.
    • C.Mối ghép động (khớp quay).
    • D.Mối ghép ren cố định.
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Mối ghép động (khớp quay).

    Bản lề cho phép hai chi tiết (khung cửa và cánh cửa) chuyển động quay tương đối với nhau, đây là mối ghép động dạng khớp quay.

  20. Câu 20.Trong bộ truyền động đai, bánh dẫn có đường kính 20 cm quay với tốc độ 120 vòng/phút, bánh bị dẫn có đường kính 40 cm. Tốc độ quay của bánh bị dẫn là bao nhiêu, biết tỉ số truyền i = n1/n2 = D2/D1?

    • A.240 vòng/phút.
    • B.120 vòng/phút.
    • C.480 vòng/phút.
    • D.60 vòng/phút.
    Xem đáp án

    Đáp án: D. 60 vòng/phút.

    Áp dụng i = n1/n2 = D2/D1: 120/n2 = 40/20 = 2, suy ra n2 = 120/2 = 60 vòng/phút.