Tuần 13 — Dấu chấm phẩy — Dấu chấm lửng
Ngữ văn Lớp 7 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Dấu chấm phẩy (;) thường dùng để?
- A.Kết thúc câu hỏi
- B.Bộc lộ cảm xúc mạnh
- C.Ngăn cách các bộ phận lớn trong một câu ghép
- D.Trích dẫn
Xem đáp án
Đáp án: C. Ngăn cách các bộ phận lớn trong một câu ghép
Phân cách các vế song hành lớn.
Câu 2.Dấu chấm lửng (…) KHÔNG có tác dụng?
- A.Liệt kê chưa hết
- B.Biểu thị lời nói còn bỏ dở
- C.Biểu thị im lặng kéo dài
- D.Kết thúc câu hoàn chỉnh dứt khoát
Xem đáp án
Đáp án: D. Kết thúc câu hoàn chỉnh dứt khoát
Kết thúc dứt khoát là dấu chấm.
Câu 3.Trong câu "Sách, vở, bút; đèn, bàn, ghế là bạn của em", dấu ; có vai trò?
- A.Cảm thán
- B.Chú thích
- C.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
- D.Tách hai nhóm liệt kê
Xem đáp án
Đáp án: D. Tách hai nhóm liệt kê
Hai nhóm "đồ học tập" và "đồ dùng học".
Câu 4.Dấu chấm than (!) dùng cho câu?
- A.Trần thuật
- B.Liệt kê
- C.Câu nghi vấn
- D.Cảm thán, cầu khiến
Xem đáp án
Đáp án: D. Cảm thán, cầu khiến
Bộc lộ cảm xúc hoặc yêu cầu.
Câu 5.Dấu hai chấm (:) thường giới thiệu?
- A.Lời dẫn trực tiếp hoặc giải thích
- B.Câu cảm thán
- C.Câu hỏi
- D.Câu hoàn chỉnh kế tiếp
Xem đáp án
Đáp án: A. Lời dẫn trực tiếp hoặc giải thích
Báo hiệu giải thích, liệt kê, dẫn lời.
Câu 6.Dấu gạch ngang ngắn (-) khác gạch nối ở chỗ?
- A.Dài hơn và để chú thích/liệt kê/đối thoại
- B.Không có khác biệt
- C.Để nối tên riêng nước ngoài
- D.Y hệt nhau
Xem đáp án
Đáp án: A. Dài hơn và để chú thích/liệt kê/đối thoại
Gạch nối ngắn nối tiếng phiên âm; gạch ngang dài có chức năng câu.