Tuần 9 — Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Toán Lớp 6 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Phân tích 12 ra thừa số nguyên tố?
- A.2·6
- B.3·4
- C.2^3·3
- D.2^2·3
Xem đáp án
Đáp án: D. 2^2·3
<code>12 = 2·2·3 = 2^2·3</code>.
Câu 2.Phân tích 60 ra thừa số nguyên tố?
- A.2^2·3·5
- B.2^2·15
- C.6·10
- D.2·30
Xem đáp án
Đáp án: A. 2^2·3·5
<code>60 = 2·2·3·5 = 2^2·3·5</code>.
Câu 3.Phân tích 100?
- A.2·5^2
- B.2^2·5^2
- C.2·50
- D.10·10
Xem đáp án
Đáp án: B. 2^2·5^2
<code>100 = 4·25 = 2^2·5^2</code>.
Câu 4.Số 45 = 3^2 · ?
- A.3
- B.15
- C.5
- D.9
Xem đáp án
Đáp án: C. 5
<code>45 = 9·5 = 3^2·5</code>, vậy ô trống là <b>5</b>.
Câu 5.Phân tích 72 ra thừa số nguyên tố?
- A.8·9
- B.2^2·3^3
- C.2^3·3^2
- D.2·36
Xem đáp án
Đáp án: C. 2^3·3^2
<code>72 = 8·9 = 2^3·3^2</code>.
Câu 6.Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, ta dùng các số?
- A.Nguyên tố
- B.Hợp số nhỏ nhất
- C.Tự nhiên bất kỳ
- D.Hợp số
Xem đáp án
Đáp án: A. Nguyên tố
Phân tích ra <b>thừa số nguyên tố</b> ⇒ chỉ dùng các số <b>nguyên tố</b>.