Tuần 15 — Trừ hai số nguyên — Quy tắc dấu
Toán Lớp 6 · 7 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Quy tắc: a − b = ?
- A.a + (−b)
- B.−(a+b)
- C.b − a
- D.−a − b
Xem đáp án
Đáp án: A. a + (−b)
Trừ một số = cộng với số đối: <code>a − b = a + (−b)</code>.
Câu 2.5 − 8 = ?
- A.3
- B.13
- C.−3
- D.−13
Xem đáp án
Đáp án: C. −3
<code>5 + (−8) = −3</code> (khác dấu, hiệu 8−5=3, dấu của số |a| lớn là −).
Câu 3.(−7) − 3 = ?
- A.4
- B.10
- C.−10
- D.Bằng −4
Xem đáp án
Đáp án: C. −10
<code>(−7) + (−3) = −10</code>.
Câu 4.(−4) − (−6) = ?
- A.2
- B.−10
- C.Bằng −2
- D.10
Xem đáp án
Đáp án: A. 2
Hai dấu trừ liên tiếp = dấu cộng: <code>−4 + 6 = 2</code>.
Câu 5.Hiệu của 10 và −5 là?
- A.−15
- B.15
- C.Bằng 5
- D.5
Xem đáp án
Đáp án: B. 15
<code>10 − (−5) = 10 + 5 = 15</code>.
Câu 6.Trừ một số âm tương đương với?
- A.Cộng số âm
- B.Không thay đổi
- C.Nhân với −1
- D.Cộng số dương
Xem đáp án
Đáp án: D. Cộng số dương
<code>a − (−b) = a + b</code> ⇒ trừ số âm = <b>cộng số dương</b>.
Câu 7.(−12) − (−4) = ?
- A.−8
- B.16
- C.−16
- D.8
Xem đáp án
Đáp án: A. −8
<code>−12 + 4 = −8</code>.