Tuần 8 — Biện pháp tu từ: So sánh
Ngữ văn Lớp 6 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.So sánh là?
- A.Đặt hai từ giống nhau
- B.Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng
- C.Liệt kê
- D.Đếm số lượng
Xem đáp án
Đáp án: B. Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng
So sánh là đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng để làm nổi bật đặc điểm.
Câu 2.Cấu tạo đầy đủ của phép so sánh gồm mấy yếu tố?
- A.2 yếu tố
- B.5 yếu tố
- C.4 yếu tố: vế A, phương diện, từ so sánh, vế B
- D.3 yếu tố
Xem đáp án
Đáp án: C. 4 yếu tố: vế A, phương diện, từ so sánh, vế B
Cấu tạo đầy đủ: A – phương diện – từ so sánh – B (có thể lược phương diện hoặc từ so sánh).
Câu 3."Trẻ em như búp trên cành" — từ so sánh là?
- A.búp trên cành
- B.trẻ em
- C.như
- D.trên cành
Xem đáp án
Đáp án: C. như
"Như" là từ so sánh — dấu hiệu nhận biết rõ nhất của phép so sánh ngang bằng.
Câu 4."Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ" — vế B là?
- A.Non xanh
- B.Đường vô xứ Nghệ
- C.Nước biếc
- D.Tranh hoạ đồ
Xem đáp án
Đáp án: D. Tranh hoạ đồ
Vế B là đối tượng được dùng để so sánh — ở đây là "tranh hoạ đồ".
Câu 5.Tác dụng của so sánh trong văn miêu tả?
- A.Làm hình ảnh sinh động, gợi cảm
- B.Tăng số chữ
- C.Đánh đố người đọc
- D.Làm câu dài hơn
Xem đáp án
Đáp án: A. Làm hình ảnh sinh động, gợi cảm
So sánh giúp người đọc hình dung cụ thể, sống động hình ảnh được miêu tả.
Câu 6.Có mấy kiểu so sánh chính?
- A.Chỉ ngang bằng
- B.So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
- C.Chỉ không ngang bằng
- D.Bốn kiểu
Xem đáp án
Đáp án: B. So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
Hai kiểu: ngang bằng (như, là…) và không ngang bằng (hơn, kém, chẳng bằng…).