Tuần 29 — Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
Ngữ văn Lớp 6 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Đoạn văn là?
- A.Đơn vị tạo nên văn bản, có một ý chính
- B.Một trang giấy
- C.Một chữ
- D.Câu đơn lẻ
Xem đáp án
Đáp án: A. Đơn vị tạo nên văn bản, có một ý chính
Đoạn văn = đơn vị tạo nên văn bản, gồm một nhóm câu xoay quanh một ý chính.
Câu 2.Câu chủ đề của đoạn thường?
- A.Luôn ở giữa
- B.Đứng bên lề
- C.Mở đoạn (diễn dịch) hoặc kết đoạn (quy nạp)
- D.Luôn nằm rải rác ở mọi câu trong đoạn
Xem đáp án
Đáp án: C. Mở đoạn (diễn dịch) hoặc kết đoạn (quy nạp)
Câu chủ đề ở đầu đoạn (diễn dịch) hoặc cuối đoạn (quy nạp).
Câu 3.Thân đoạn dùng để?
- A.Tách khỏi câu chủ đề
- B.Đi lạc chủ đề
- C.Đặt câu hỏi vô nghĩa
- D.Triển khai, làm rõ câu chủ đề bằng lí lẽ/dẫn chứng
Xem đáp án
Đáp án: D. Triển khai, làm rõ câu chủ đề bằng lí lẽ/dẫn chứng
Thân đoạn = bộ phận làm rõ câu chủ đề bằng lí lẽ, dẫn chứng.
Câu 4.Kết đoạn (trong đoạn quy nạp) nên?
- A.Mở vấn đề mới
- B.Lặp y câu đầu
- C.Chốt lại ý chính rút ra từ các câu trước
- D.Đưa thêm dẫn chứng mới chưa nhắc ở trên
Xem đáp án
Đáp án: C. Chốt lại ý chính rút ra từ các câu trước
Quy nạp: từ dẫn chứng → kết luận ở cuối đoạn.
Câu 5.Đoạn diễn dịch là?
- A.Câu chủ đề ở giữa
- B.Không có chủ đề
- C.Câu chủ đề ở đầu, các câu sau làm rõ
- D.Câu chủ đề ở cuối
Xem đáp án
Đáp án: C. Câu chủ đề ở đầu, các câu sau làm rõ
Diễn dịch = câu chủ đề ở ĐẦU, các câu sau triển khai làm rõ (tổng → phân).
Câu 6.Liên kết đoạn cần?
- A.Dùng từ nối, đại từ, lặp ý phù hợp
- B.Trộn ngẫu nhiên
- C.Ngắt tuỳ ý
- D.Bỏ mặc
Xem đáp án
Đáp án: A. Dùng từ nối, đại từ, lặp ý phù hợp
Liên kết bằng từ nối, đại từ, lặp ý → giúp đoạn gắn kết mạch lạc.