Tuần 23 — Văn bản nghị luận (đặc trưng cơ bản)
Ngữ văn Lớp 6 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Văn bản nghị luận dùng để?
- A.Bộc lộ cảm xúc thuần tuý
- B.Tả cảnh
- C.Trình bày ý kiến, thuyết phục người đọc về một vấn đề
- D.Kể chuyện
Xem đáp án
Đáp án: C. Trình bày ý kiến, thuyết phục người đọc về một vấn đề
Mục đích nghị luận = thuyết phục người đọc đồng tình với một quan điểm.
Câu 2.Yếu tố cốt lõi của nghị luận là?
- A.Đối thoại nhiều
- B.Cốt truyện, nhân vật
- C.Hình ảnh, nhịp
- D.Luận điểm, luận cứ, lập luận
Xem đáp án
Đáp án: D. Luận điểm, luận cứ, lập luận
Ba yếu tố cốt lõi của văn nghị luận: luận điểm + luận cứ + lập luận.
Câu 3.Luận điểm là?
- A.Dẫn chứng
- B.Câu kết
- C.Câu mở đầu
- D.Ý kiến chính người viết muốn người đọc tin
Xem đáp án
Đáp án: D. Ý kiến chính người viết muốn người đọc tin
Luận điểm = quan điểm/ý kiến chính cần thuyết phục người đọc.
Câu 4.Luận cứ là?
- A.Hình ảnh thơ
- B.Lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ luận điểm
- C.Đối thoại
- D.Cảm xúc
Xem đáp án
Đáp án: B. Lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ luận điểm
Luận cứ = lí lẽ + dẫn chứng dùng để làm sáng tỏ luận điểm.
Câu 5.Trong nghị luận, dẫn chứng tốt nên?
- A.Chung chung, không nguồn rõ
- B.Bịa đặt
- C.Lệch chủ đề
- D.Cụ thể, xác thực, đúng vấn đề
Xem đáp án
Đáp án: D. Cụ thể, xác thực, đúng vấn đề
Dẫn chứng tốt = thật, chuẩn, sát chủ đề.
Câu 6.Câu nào sau đây là luận điểm?
- A.Em rất buồn.
- B.Hôm qua trời mưa.
- C.Đọc sách giúp mở rộng hiểu biết.
- D.Hoa nở đỏ rực.
Xem đáp án
Đáp án: C. Đọc sách giúp mở rộng hiểu biết.
"Đọc sách giúp mở rộng hiểu biết" là quan điểm có thể bảo vệ bằng lí lẽ và dẫn chứng → luận điểm.