Tuần 4 — Đo chiều dài và khối lượng
Khoa học tự nhiên Lớp 6 · 7 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là?
- A.kilôgam
- B.centimet (cm) — đơn vị nhỏ hơn mét
- C.mét (m)
- D.kilômét (km) — đơn vị bội của mét
Xem đáp án
Đáp án: C. mét (m)
<b>Mét (m)</b> là đơn vị chuẩn đo chiều dài trong hệ SI.
Câu 2.1 mét bằng?
- A.1000 cm
- B.10 cm
- C.10000 cm
- D.100 cm
Xem đáp án
Đáp án: D. 100 cm
<code>1 m = 100 cm = 1000 mm</code>.
Câu 3.1 km bằng?
- A.10000 m
- B.100 m
- C.500 m
- D.1000 m
Xem đáp án
Đáp án: D. 1000 m
<code>1 km = 1000 m</code>.
Câu 4.Để đo chiều dài bàn học, dùng dụng cụ nào phù hợp nhất?
- A.Thước kẻ 20 cm
- B.Cân điện tử
- C.Thước cuộn / thước dây 2 m
- D.Đồng hồ bấm giờ
Xem đáp án
Đáp án: C. Thước cuộn / thước dây 2 m
Bàn học dài hơn 1 m → dùng <b>thước cuộn hoặc thước dây 2 m</b> mới đủ.
Câu 5.Khi đọc kết quả đo chiều dài, mắt phải?
- A.Nhìn nghiêng
- B.Nhìn từ xa
- C.Nhìn vuông góc với vạch chia của thước
- D.Nhắm một mắt nhìn
Xem đáp án
Đáp án: C. Nhìn vuông góc với vạch chia của thước
Mắt phải <b>nhìn vuông góc với vạch chia</b> để tránh sai số do nhìn nghiêng (thị sai).
Câu 6.1 kg bằng?
- A.10000 g
- B.100 g
- C.1000 g
- D.10 g
Xem đáp án
Đáp án: C. 1000 g
<code>1 kg = 1000 g</code>.
Câu 7.Trước khi cân vật, ta cần?
- A.Điều chỉnh kim cân về số 0
- B.Đặt vật trước rồi mới chỉnh
- C.Đập mạnh cân
- D.Bỏ qua bước này
Xem đáp án
Đáp án: A. Điều chỉnh kim cân về số 0
<b>Hiệu chỉnh kim cân về 0</b> trước khi cân để tránh sai số.