🌌Tizia

Đề kiểm tra cuối học kì I — Khoa học tự nhiên 6

Khoa học tự nhiên Lớp 6 · 25 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Gỗ là vật liệu có nguồn gốc từ đâu?

    • A.Từ khoáng sản trong lòng đất
    • B.Từ thực vật (thân cây)
    • C.Từ dầu mỏ
    • D.Từ động vật
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Từ thực vật (thân cây)

    Gỗ được lấy từ thân cây (thực vật), là vật liệu tự nhiên phổ biến.

  2. Câu 2.Cao su có tính chất nổi bật là?

    • A.Dẫn điện tốt
    • B.Đàn hồi tốt, không thấm nước
    • C.Trong suốt, dễ vỡ
    • D.Dẫn nhiệt rất tốt
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Đàn hồi tốt, không thấm nước

    Cao su có tính đàn hồi cao, không thấm nước, được dùng làm lốp xe, đệm, dây thun...

  3. Câu 3.Thuỷ tinh có đặc điểm gì?

    • A.Mềm dẻo, dễ uốn cong bằng tay
    • B.Cứng, trong suốt, giòn dễ vỡ
    • C.Dẫn điện tốt như kim loại
    • D.Nhẹ và có tính đàn hồi cao
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Cứng, trong suốt, giòn dễ vỡ

    Thuỷ tinh là vật liệu cứng, trong suốt, chịu nhiệt tốt nhưng giòn, dễ vỡ khi va đập mạnh.

  4. Câu 4.Nhiên liệu là chất khi cháy giải phóng ra?

    • A.Chỉ có ánh sáng, không có nhiệt
    • B.Năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng
    • C.Chỉ có khí oxygen
    • D.Không giải phóng gì cả
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng

    Khi nhiên liệu cháy, năng lượng hoá học được chuyển hoá thành năng lượng nhiệt và ánh sáng.

  5. Câu 5.Nhóm nhiên liệu hoá thạch gồm?

    • A.Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên
    • B.Gió, nước, ánh sáng mặt trời
    • C.Rơm rạ, củi, trấu
    • D.Pin, ắc quy, năng lượng hạt nhân
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên

    Nhiên liệu hoá thạch được hình thành từ xác sinh vật cổ đại qua hàng triệu năm, gồm than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.

  6. Câu 6.Năng lượng tái tạo gồm những nguồn nào?

    • A.Than đá và dầu mỏ
    • B.Khí thiên nhiên và xăng
    • C.Năng lượng mặt trời, gió, nước
    • D.Chỉ có năng lượng hạt nhân
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Năng lượng mặt trời, gió, nước

    Năng lượng tái tạo là năng lượng từ các nguồn tự nhiên liên tục được bổ sung như mặt trời, gió, nước (thuỷ điện), sinh khối, địa nhiệt.

  7. Câu 7.Lương thực là loại thực phẩm cung cấp chủ yếu chất gì?

    • A.Chất đạm (protein)
    • B.Chất béo (lipid)
    • C.Tinh bột (carbohydrate)
    • D.Vitamin và khoáng chất
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Tinh bột (carbohydrate)

    Lương thực (gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì...) là nguồn cung cấp tinh bột chủ yếu trong khẩu phần ăn.

  8. Câu 8.Thực phẩm nào cung cấp đạm (protein) chủ yếu?

    • A.Gạo, ngô, khoai, sắn
    • B.Thịt, cá, trứng, sữa, đậu
    • C.Dầu ăn, mỡ động vật
    • D.Rau xanh, hoa quả
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Thịt, cá, trứng, sữa, đậu

    Thịt, cá, trứng, sữa và các loại đậu là nguồn cung cấp đạm (protein) chủ yếu cho cơ thể.

  9. Câu 9.Chất tinh khiết là?

    • A.Chất được tạo nên từ hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
    • B.Chất chỉ gồm một loại chất duy nhất, không lẫn chất khác
    • C.Chất bất kỳ có màu trong suốt
    • D.Chất chỉ tồn tại ở thể lỏng
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Chất chỉ gồm một loại chất duy nhất, không lẫn chất khác

    Chất tinh khiết chỉ gồm một chất duy nhất, không lẫn chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.

  10. Câu 10.Hỗn hợp là?

    • A.Chất chỉ gồm một loại chất duy nhất
    • B.Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
    • C.Chất luôn có màu sắc đồng nhất
    • D.Chất không thể tách rời được nữa
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

    Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau mà vẫn giữ được tính chất riêng, có thể tách ra bằng các phương pháp vật lí.

  11. Câu 11.Khi hoà tan muối ăn vào nước, ta thu được?

    • A.Một chất tinh khiết mới
    • B.Một dung dịch (nước muối)
    • C.Một hỗn hợp không đồng nhất, có lớp phân biệt
    • D.Chất rắn kết tủa hoàn toàn
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Một dung dịch (nước muối)

    Muối tan hoàn toàn trong nước tạo thành một hỗn hợp đồng nhất gọi là dung dịch (dung dịch nước muối).

  12. Câu 12.Hỗn hợp dầu ăn và nước là loại hỗn hợp nào?

    • A.Dung dịch trong suốt, đồng nhất
    • B.Hỗn hợp không đồng nhất (dầu và nước không tan vào nhau)
    • C.Chất tinh khiết
    • D.Hợp chất hoá học mới
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Hỗn hợp không đồng nhất (dầu và nước không tan vào nhau)

    Dầu ăn không tan trong nước nên khi trộn lẫn, chúng tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, dầu nổi thành lớp riêng trên mặt nước.

  13. Câu 13.Để tách cát ra khỏi nước, ta dùng phương pháp nào?

    • A.Cô cạn
    • B.Lọc
    • C.Dùng nam châm
    • D.Chưng cất
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Lọc

    Cát không tan trong nước và có kích thước hạt lớn nên dùng phương pháp lọc (qua giấy lọc/vải lọc) để tách cát ra khỏi nước.

  14. Câu 14.Để tách muối ra khỏi nước biển, người ta thường dùng phương pháp?

    • A.Lọc bằng giấy lọc
    • B.Dùng nam châm hút muối
    • C.Cô cạn (làm bay hơi nước)
    • D.Chưng cất phân đoạn
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Cô cạn (làm bay hơi nước)

    Muối tan trong nước biển nên không thể lọc; người ta phơi nắng hoặc đun để nước bay hơi, còn lại muối kết tinh (phương pháp cô cạn).

  15. Câu 15.Để tách bột sắt ra khỏi hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, ta dùng cách nào?

    • A.Lọc bằng giấy lọc
    • B.Dùng nam châm để hút bột sắt
    • C.Cô cạn hỗn hợp
    • D.Hoà tan trong nước
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Dùng nam châm để hút bột sắt

    Sắt có tính nhiễm từ (bị nam châm hút) còn lưu huỳnh thì không, nên dùng nam châm để tách riêng bột sắt ra khỏi hỗn hợp.

  16. Câu 16.Phương pháp chưng cất phù hợp để tách?

    • A.Hai chất rắn không tan lẫn vào nhau
    • B.Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
    • C.Chất rắn ra khỏi chất rắn bằng nam châm
    • D.Chất khí ra khỏi chất rắn
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

    Chưng cất dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi giữa các chất lỏng để tách chúng ra khỏi hỗn hợp (ví dụ tách nước tinh khiết khỏi nước tự nhiên).

  17. Câu 17.Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là?

    • A.Cơ quan
    • B.Mô
    • C.Tế bào
    • D.Hệ cơ quan
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Tế bào

    Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống, từ vi khuẩn đơn bào đến con người.

  18. Câu 18.Người đầu tiên quan sát và đặt tên cho tế bào (qua lát cắt vỏ bần) là ai?

    • A.Robert Hooke
    • B.Louis Pasteur
    • C.Charles Darwin
    • D.Isaac Newton
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Robert Hooke

    Năm 1665, Robert Hooke quan sát lát cắt mỏng vỏ cây bần qua kính hiển vi tự chế và là người đầu tiên gọi các khoang nhỏ quan sát được là "tế bào" (cell).

  19. Câu 19.Tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực chủ yếu ở điểm nào?

    • A.Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn nhiều
    • B.Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
    • C.Tế bào nhân sơ không có tế bào chất
    • D.Tế bào nhân sơ chỉ có ở thực vật
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

    Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân chưa hoàn chỉnh), trong khi tế bào nhân thực có nhân được màng nhân bao bọc rõ ràng.

  20. Câu 20.Cấu tạo cơ bản của một tế bào nhân thực gồm những thành phần chính nào?

    • A.Chỉ có màng tế bào và nhân
    • B.Màng tế bào, tế bào chất và nhân
    • C.Chỉ có tế bào chất
    • D.Vỏ protein và lõi di truyền
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Màng tế bào, tế bào chất và nhân

    Tế bào nhân thực có ba thành phần cơ bản: màng tế bào (bao bọc bên ngoài), tế bào chất (chứa các bào quan) và nhân (chứa vật chất di truyền).

  21. Câu 21.Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở điểm nào?

    • A.Tế bào thực vật không có nhân
    • B.Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp
    • C.Tế bào thực vật không có tế bào chất
    • D.Tế bào thực vật nhỏ hơn tế bào động vật
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp

    Tế bào thực vật có thêm thành tế bào (bằng cellulose) và lục lạp (thực hiện quang hợp) mà tế bào động vật không có.

  22. Câu 22.Bào quan thực hiện chức năng quang hợp trong tế bào thực vật là?

    • A.Ti thể
    • B.Lục lạp
    • C.Nhân tế bào
    • D.Không bào
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Lục lạp

    Lục lạp chứa chất diệp lục, thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ ánh sáng, nước và CO2.

  23. Câu 23.Bào quan cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào là?

    • A.Lục lạp
    • B.Nhân tế bào
    • C.Ti thể
    • D.Màng tế bào
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Ti thể

    Ti thể thực hiện quá trình hô hấp tế bào, chuyển hoá năng lượng từ chất dinh dưỡng thành dạng năng lượng tế bào có thể sử dụng.

  24. Câu 24.Tế bào lớn lên nhờ quá trình nào?

    • A.Tế bào tự nhiên co lại
    • B.Trao đổi chất, hấp thụ và tổng hợp chất làm tăng kích thước
    • C.Tế bào ngừng hoạt động
    • D.Chỉ nhờ ánh sáng mặt trời chiếu vào
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Trao đổi chất, hấp thụ và tổng hợp chất làm tăng kích thước

    Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất: hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường và tổng hợp thành các chất mới, làm tăng dần kích thước tế bào.

  25. Câu 25.Khi đạt đến kích thước nhất định, tế bào sẽ?

    • A.Chết ngay lập tức
    • B.Phân chia thành hai tế bào con
    • C.Ngừng mọi hoạt động sống
    • D.Biến thành virus
    Xem đáp án

    Đáp án: B. Phân chia thành hai tế bào con

    Khi đạt kích thước giới hạn nhất định, tế bào tiến hành phân chia (sinh sản) tạo thành hai tế bào con.