Đề kiểm tra giữa học kì II — Toán 5
Toán Lớp 5 · 15 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Hình hộp chữ nhật có mấy mặt?
- A.6
- B.8
- C.4
- D.12
Xem đáp án
Đáp án: A. 6
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt: 2 mặt đáy và 4 mặt bên.
Câu 2.Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 3 cm. Diện tích xung quanh của hình hộp là bao nhiêu?
- A.27 cm²
- B.54 cm²
- C.108 cm²
- D.60 cm²
Xem đáp án
Đáp án: B. 54 cm²
Sxq = (dài + rộng) × 2 × cao = (5+4) × 2 × 3 = 54 (cm²).
Câu 3.Với hình hộp chữ nhật ở câu trên (dài 5 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm, Sxq = 54 cm²), diện tích toàn phần là bao nhiêu?
- A.60 cm²
- B.74 cm²
- C.94 cm²
- D.114 cm²
Xem đáp án
Đáp án: C. 94 cm²
Stp = Sxq + 2 × (dài × rộng) = 54 + 2 × (5×4) = 54 + 40 = 94 (cm²).
Câu 4.1 mét khối (m³) bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (dm³)?
- A.10
- B.100
- C.10000
- D.1000
Xem đáp án
Đáp án: D. 1000
Mỗi đơn vị đo thể tích liền kề hơn kém nhau 1000 lần, nên 1 m³ = 1000 dm³.
Câu 5.Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là gì?
- A.dài × rộng × cao
- B.dài + rộng + cao
- C.(dài + rộng) × cao
- D.dài × rộng : cao
Xem đáp án
Đáp án: A. dài × rộng × cao
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
Câu 6.Một hình hộp chữ nhật có kích thước 5 cm × 4 cm × 3 cm. Thể tích của hình hộp là bao nhiêu?
- A.12 cm³
- B.60 cm³
- C.94 cm³
- D.20 cm³
Xem đáp án
Đáp án: B. 60 cm³
V = 5 × 4 × 3 = 60 (cm³).
Câu 7.Công thức tính thể tích hình lập phương cạnh a là gì?
- A.a × 3
- B.a × a
- C.a × a × a
- D.3 × a
Xem đáp án
Đáp án: C. a × a × a
Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: V = a × a × a.
Câu 8.Một hình lập phương có cạnh 3 cm. Thể tích hình đó là bao nhiêu?
- A.9 cm³
- B.6 cm³
- C.18 cm³
- D.27 cm³
Xem đáp án
Đáp án: D. 27 cm³
V = 3 × 3 × 3 = 27 (cm³).
Câu 9.Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Diện tích toàn phần của hình đó là bao nhiêu?
- A.150 cm²
- B.125 cm²
- C.100 cm²
- D.30 cm²
Xem đáp án
Đáp án: A. 150 cm²
Stp = 6 × (cạnh × cạnh) = 6 × (5×5) = 150 (cm²).
Câu 10.1 giờ bằng bao nhiêu phút?
- A.100
- B.60
- C.24
- D.30
Xem đáp án
Đáp án: B. 60
1 giờ = 60 phút.
Câu 11.4 người làm xong một công việc trong 6 ngày. Nếu có 8 người cùng làm (năng suất như nhau) thì xong công việc trong bao nhiêu ngày?
- A.12 ngày
- B.6 ngày
- C.3 ngày
- D.2 ngày
Xem đáp án
Đáp án: C. 3 ngày
Số người và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: 4 người × 6 ngày = 24 (phần việc); 8 người thì cần 24 : 8 = 3 ngày.
Câu 12.Tính: 2 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ?
- A.3 giờ 30 phút
- B.4 giờ
- C.3 giờ 15 phút
- D.3 giờ 45 phút
Xem đáp án
Đáp án: D. 3 giờ 45 phút
Cộng giờ với giờ, phút với phút: 2 giờ + 1 giờ = 3 giờ; 15 phút + 30 phút = 45 phút. Kết quả: 3 giờ 45 phút.
Câu 13.Ô tô A khởi hành từ một đầu, ô tô B khởi hành từ đầu kia của quãng đường dài 200 km, đi ngược chiều nhau cùng lúc, vận tốc A là 40 km/giờ, vận tốc B là 60 km/giờ. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
- A.2 giờ
- B.4 giờ
- C.5 giờ
- D.1 giờ
Xem đáp án
Đáp án: A. 2 giờ
Khi đi ngược chiều, thời gian gặp nhau = quãng đường : (vận tốc A + vận tốc B) = 200 : (40+60) = 2 (giờ).
Câu 14.Người A đi xe đạp với vận tốc 50 km/giờ, người B đi cùng chiều với vận tốc 30 km/giờ, xuất phát cùng lúc, cách nhau 40 km (A ở phía sau). Hỏi sau bao lâu A đuổi kịp B?
- A.4 giờ
- B.2 giờ
- C.1 giờ
- D.8 giờ
Xem đáp án
Đáp án: B. 2 giờ
Khi đi cùng chiều, thời gian đuổi kịp = khoảng cách : (vận tốc nhanh − vận tốc chậm) = 40 : (50−30) = 2 (giờ).
Câu 15.5 kg gạo có giá 75 000 đồng. Hỏi 10 kg gạo cùng loại có giá bao nhiêu?
- A.100 000 đồng
- B.125 000 đồng
- C.150 000 đồng
- D.200 000 đồng
Xem đáp án
Đáp án: C. 150 000 đồng
10 kg gấp đôi 5 kg, giá tiền cũng tỉ lệ thuận nên gấp đôi: 75000 × 2 = 150 000 (đồng).