Tuần 29 — Ôn tập kim loại - đại cương + dãy điện hoá
Hoá học Lớp 12 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Sắp xếp tính khử mạnh dần: Ag, Cu, Fe, Zn, Na?
- A.Cu < Fe < Zn < Ag < Na
- B.Zn < Na < Fe < Cu < Ag
- C.Na < Zn < Fe < Cu < Ag
- D.Ag < Cu < Fe < Zn < Na
Xem đáp án
Đáp án: D. Ag < Cu < Fe < Zn < Na
Dãy điện hoá: Na > Zn > Fe > Cu > Ag - tính khử giảm dần.
Câu 2.Phản ứng Fe + 2AgNO₃ → ?
- A.FeO + N₂O₅
- B.Không phản ứng
- C.Fe(NO₃)₃ + Ag
- D.Fe(NO₃)₂ + 2Ag
Xem đáp án
Đáp án: D. Fe(NO₃)₂ + 2Ag
Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag (Fe khử Ag⁺ → Ag).
Câu 3.Phản ứng Cu + Fe(NO₃)₂ → ?
- A.Tạo Cu(NO₃)₂ + Fe
- B.Không phản ứng
- C.Không xác định
- D.Cu + Fe₂(SO₄)₃ → Cu(SO₄) + FeSO₄
Xem đáp án
Đáp án: B. Không phản ứng
Cu đứng sau Fe → không khử được Fe²⁺ → không phản ứng.
Câu 4.Vì sao Zn dùng để bảo vệ Fe trong tàu biển?
- A.Zn rẻ hơn
- B.Zn cứng hơn
- C.Zn dẫn điện
- D.Zn có tính khử mạnh hơn Fe → bị oxi hoá thay Fe (anode hi sinh)
Xem đáp án
Đáp án: D. Zn có tính khử mạnh hơn Fe → bị oxi hoá thay Fe (anode hi sinh)
Anode hi sinh: Zn bị oxi hoá thay Fe → bảo vệ Fe khỏi gỉ.
Câu 5.Để tách Ag khỏi Cu (lẫn Ag) dùng?
- A.Dung dịch HNO₃ loãng (chỉ hoà tan Cu, Ag vẫn còn) hoặc cho qua Ag nhiều cách phù hợp
- B.Nước nóng để hoà tan Cu
- C.Đốt cháy hỗn hợp trong O₂
- D.Dung dịch HCl
Xem đáp án
Đáp án: D. Dung dịch HCl
Phương pháp đặc thù trong sản xuất - HNO₃ hoà tan cả 2; thường dùng AgNO₃ + Cu để kết tủa Ag.
Câu 6.Trong điện phân CuSO₄ điện cực Cu, khối lượng Cu bám catod sau t = 1930 s, I = 5A?
- A.~ 6,4 g
- B.~ 3,2 g
- C.~ 32 g
- D.~ 1,6 g
Xem đáp án
Đáp án: B. ~ 3,2 g
m = (A·I·t)/(n·F) = (64·5·1930)/(2·96500) = 617600/193000 ≈ 3,2 g.