Tuần 19 — Sắt (Fe) - tính chất + hợp chất
Hoá học Lớp 12 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Cấu hình e của Fe?
- A.[Ar]4s²3d⁶
- B.[Ne]3s²3p⁶
- C.[Ar]3d⁶4s²
- D.[Ar]3d⁷4s¹
Xem đáp án
Đáp án: C. [Ar]3d⁶4s²
Fe (Z=26): [Ar]3d⁶4s² → có thể nhường 2e tạo Fe²⁺ hoặc 3e tạo Fe³⁺.
Câu 2.Fe tác dụng với HCl loãng tạo?
- A.FeCl₃ + H₂
- B.FeCl₂ + Cl₂
- C.Không phản ứng
- D.FeCl₂ + H₂
Xem đáp án
Đáp án: D. FeCl₂ + H₂
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂ (HCl loãng tạo Fe²⁺).
Câu 3.Fe tác dụng với HNO₃ đặc, nóng?
- A.Tạo Fe(NO₃)₂
- B.Tạo FeCl₂
- C.Tạo Fe(NO₃)₃ + NO₂ + H₂O
- D.Không phản ứng
Xem đáp án
Đáp án: C. Tạo Fe(NO₃)₃ + NO₂ + H₂O
Fe + 6HNO₃ đặc nóng → Fe(NO₃)₃ + 3NO₂ + 3H₂O (Fe³⁺).
Câu 4.Vì sao Fe bị thụ động hoá với HNO₃ đặc, nguội?
- A.Fe cháy mạnh trong HNO₃ đặc nguội
- B.Bay hơi
- C.Tạo lớp oxide bảo vệ → ngăn phản ứng tiếp
- D.Hoà tan tốt
Xem đáp án
Đáp án: C. Tạo lớp oxide bảo vệ → ngăn phản ứng tiếp
Lớp Fe₂O₃ tạo ra rất đặc kín → ngăn phản ứng - "thụ động hoá".
Câu 5.Hợp chất nào của Fe có màu nâu đỏ đặc trưng?
- A.FeO (màu đen)
- B.FeCl₂ (lục nhạt)
- C.FeSO₄ (lục nhạt khi ngậm nước)
- D.Fe(OH)₃, Fe₂O₃
Xem đáp án
Đáp án: D. Fe(OH)₃, Fe₂O₃
Fe(OH)₃ - nâu đỏ; Fe₂O₃ - đỏ; FeO - đen; FeCl₂ - lục nhạt.
Câu 6.Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất Fe²⁺?
- A.Trung tính
- B.Chỉ tính oxi hoá
- C.Vừa khử (Fe²⁺ → Fe³⁺) vừa oxi hoá (Fe²⁺ → Fe)
- D.Chỉ acid
Xem đáp án
Đáp án: C. Vừa khử (Fe²⁺ → Fe³⁺) vừa oxi hoá (Fe²⁺ → Fe)
Fe²⁺ vừa có thể bị oxi hoá lên Fe³⁺, vừa có thể bị khử về Fe.