🌌Tizia

Tuần 12 — Ăn mòn kim loại + điện phân

Hoá học Lớp 12 · 6 câu hỏi có lời giải

  1. Câu 1.Ăn mòn kim loại là?

    • A.Kim loại bị oxi hoá bởi môi trường
    • B.Tạo hợp kim
    • C.Đóng rắn
    • D.Hoà tan
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Kim loại bị oxi hoá bởi môi trường

    Ăn mòn: M → M^n+ (bị oxi hoá bởi O₂, acid, nước…).

  2. Câu 2.Ăn mòn điện hoá khác ăn mòn hoá học ở?

    • A.Tạo dòng điện
    • B.Không tạo dòng điện, chỉ có toả nhiệt
    • C.Cùng giống nhau
    • D.Không tạo dòng
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Tạo dòng điện

    Ăn mòn điện hoá: tạo cặp pin, có dòng e di chuyển (xảy ra nhanh, nguy hiểm hơn).

  3. Câu 3.Phương pháp chống ăn mòn?

    • A.Không có cách
    • B.Tiếp xúc trực tiếp với muối
    • C.Để ngoài trời
    • D.Sơn, mạ, hợp kim, anode hi sinh
    Xem đáp án

    Đáp án: D. Sơn, mạ, hợp kim, anode hi sinh

    4 phương pháp: phủ bề mặt (sơn, mạ), tạo hợp kim, dùng kim loại bảo vệ (anode hi sinh - Zn cho Fe).

  4. Câu 4.Điện phân nóng chảy NaCl tạo?

    • A.NaOH và H₂ (như điện phân dung dịch)
    • B.Na₂O ở cathode và O₂ ở anode
    • C.Na ở cathode + Cl₂ ở anode
    • D.NaClO và H₂ (như điện phân không màng ngăn)
    Xem đáp án

    Đáp án: C. Na ở cathode + Cl₂ ở anode

    NaCl nóng chảy: cathode (-) Na⁺ + e → Na; anode (+) 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e.

  5. Câu 5.Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ?

    • A.Cathode: Cu; anode: O₂
    • B.Cathode: H₂; anode: Cl₂
    • C.Cathode: Cu; anode: Cl₂
    • D.Cathode: Na; anode: O₂
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Cathode: Cu; anode: O₂

    Cathode (-): Cu²⁺ + 2e → Cu; anode (+): 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e.

  6. Câu 6.Khối lượng kim loại điện phân được tính theo định luật?

    • A.Faraday: m = (A·I·t)/(n·F)
    • B.Henry: độ tan khí tỉ lệ với áp suất
    • C.Boyle: P·V = const ở T cố định
    • D.Hess: ΔH chỉ phụ thuộc đầu - cuối
    Xem đáp án

    Đáp án: A. Faraday: m = (A·I·t)/(n·F)

    m = (A·I·t)/(n·F); F = 96500 C/mol, A khối lượng mol, n hoá trị, I cường độ, t thời gian.