Tuần 29 — Bài 19 — Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Giáo dục công dân Lớp 11 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
- A.Không có quyền bảo mật
- B.Được bảo đảm an toàn và bí mật theo Hiến pháp và pháp luật
- C.Được công khai bởi nhà cung cấp
- D.Có thể bị bất kỳ ai đọc
Xem đáp án
Đáp án: B. Được bảo đảm an toàn và bí mật theo Hiến pháp và pháp luật
Bí mật thư tín.
Câu 2.Ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại?
- A.Bất kỳ ai
- B.Chỉ cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp do PL quy định
- C.Cha mẹ có quyền tuỳ tiện
- D.Hàng xóm
Xem đáp án
Đáp án: B. Chỉ cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp do PL quy định
Chỉ cơ quan có thẩm quyền.
Câu 3.Hành vi vi phạm?
- A.Nhận tin nhắn từ bạn
- B.Gọi điện thoại bình thường
- C.Bóc thư người khác, nghe lén điện thoại, đọc trộm tin nhắn
- D.Đọc thư của mình
Xem đáp án
Đáp án: C. Bóc thư người khác, nghe lén điện thoại, đọc trộm tin nhắn
Đọc trộm – vi phạm.
Câu 4.Khi phát hiện vi phạm, công dân nên?
- A.Im lặng
- B.Tự xử lý bằng vũ lực
- C.Bao che
- D.Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
Xem đáp án
Đáp án: D. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
Báo PL.
Câu 5.Ý nghĩa của quyền này?
- A.Bảo vệ quyền riêng tư và an toàn cá nhân
- B.Không có ý nghĩa
- C.Gây phiền phức
- D.Cản trở pháp luật
Xem đáp án
Đáp án: A. Bảo vệ quyền riêng tư và an toàn cá nhân
Quyền riêng tư.
Câu 6.Trách nhiệm HS?
- A.Đăng tin riêng tư của người khác lên mạng
- B.Chia sẻ ảnh nhạy cảm của người khác
- C.Tôn trọng riêng tư người khác, không đọc trộm tin nhắn
- D.Đọc trộm tin nhắn bạn
Xem đáp án
Đáp án: C. Tôn trọng riêng tư người khác, không đọc trộm tin nhắn
Tôn trọng riêng tư.