Tuần 21 — Bài 11 — Bình đẳng giữa các dân tộc
Giáo dục công dân Lớp 11 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Bình đẳng giữa các dân tộc nghĩa là?
- A.Phân biệt vùng miền
- B.Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
- C.Dân tộc đa số có quyền hơn
- D.Dân tộc thiểu số bị hạn chế quyền
Xem đáp án
Đáp án: B. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
Bình đẳng các dân tộc.
Câu 2.Cơ sở pháp lý?
- A.Hiến pháp 2013 và các luật có liên quan
- B.Tập quán địa phương
- C.Mệnh lệnh cá nhân
- D.Tôn giáo
Xem đáp án
Đáp án: A. Hiến pháp 2013 và các luật có liên quan
Hiến pháp + PL.
Câu 3.Bình đẳng dân tộc thể hiện ở?
- A.Không ở đâu cả
- B.Chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, ngôn ngữ
- C.Chỉ kinh tế
- D.Chỉ văn hoá
Xem đáp án
Đáp án: B. Chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, ngôn ngữ
Đa lĩnh vực.
Câu 4.Chính sách của nhà nước với các dân tộc thiểu số?
- A.Phân biệt đối xử
- B.Cấm dùng tiếng dân tộc
- C.Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, ưu tiên giáo dục, bảo tồn văn hoá
- D.Cô lập
Xem đáp án
Đáp án: C. Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, ưu tiên giáo dục, bảo tồn văn hoá
Hỗ trợ phát triển.
Câu 5.Hành vi vi phạm bình đẳng dân tộc?
- A.Học tiếng dân tộc
- B.Tham gia hoạt động cộng đồng
- C.Kỳ thị, chia rẽ dân tộc
- D.Tôn trọng phong tục
Xem đáp án
Đáp án: C. Kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Kỳ thị – vi phạm.
Câu 6.Trách nhiệm của công dân với bình đẳng dân tộc?
- A.Im lặng trước vi phạm
- B.Tôn trọng văn hoá, ngôn ngữ, phong tục, đoàn kết các dân tộc
- C.Phân biệt đối xử
- D.Cổ vũ kỳ thị
Xem đáp án
Đáp án: B. Tôn trọng văn hoá, ngôn ngữ, phong tục, đoàn kết các dân tộc
Đoàn kết dân tộc.