Tuần 7 — Tế bào nhân sơ
Sinh học Lớp 10 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Tế bào nhân sơ điển hình là?
- A.Tế bào động vật
- B.Nấm men
- C.Vi khuẩn
- D.Tế bào thực vật
Xem đáp án
Đáp án: C. Vi khuẩn
Vi khuẩn (bacteria) là sinh vật có tế bào nhân sơ (prokaryote).
Câu 2.Đặc điểm nào ĐÚNG với tế bào nhân sơ?
- A.Có lục lạp
- B.Chưa có nhân hoàn chỉnh
- C.Có nhân kép
- D.Có ti thể
Xem đáp án
Đáp án: B. Chưa có nhân hoàn chỉnh
Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân; ADN nằm trong vùng nhân.
Câu 3.Tế bào nhân sơ KHÔNG có cấu trúc nào?
- A.Ribosome
- B.Tế bào chất
- C.Bào quan có màng
- D.Màng sinh chất
Xem đáp án
Đáp án: C. Bào quan có màng
Không có ti thể, lục lạp, bộ Golgi, lưới nội chất.
Câu 4.Thành tế bào vi khuẩn chủ yếu cấu tạo từ?
- A.Lipid kép như màng sinh chất
- B.Kitin như vỏ ngoài côn trùng
- C.Peptidoglycan
- D.Cellulose
Xem đáp án
Đáp án: C. Peptidoglycan
Thành vi khuẩn gồm peptidoglycan (murein).
Câu 5.Roi (flagellum) ở vi khuẩn dùng để?
- A.Sinh sản
- B.Tiêu hoá
- C.Tổng hợp protein
- D.Di chuyển
Xem đáp án
Đáp án: D. Di chuyển
Roi giúp vi khuẩn vận động trong môi trường lỏng.
Câu 6.Kích thước trung bình tế bào nhân sơ?
- A.1 mm
- B.1-5 μm
- C.1 cm
- D.100 μm
Xem đáp án
Đáp án: B. 1-5 μm
Tế bào nhân sơ thường 1-5 μm, nhỏ hơn nhiều so với nhân thực.