Tuần 7 — Đọc và phân tích bản vẽ chi tiết
Công nghệ Lớp 10 · 6 câu hỏi có lời giải
Câu 1.Bản vẽ chi tiết thể hiện?
- A.1 chi tiết của sản phẩm
- B.Toàn bộ sản phẩm
- C.Sơ đồ lắp
- D.Sơ đồ mạch
Xem đáp án
Đáp án: A. 1 chi tiết của sản phẩm
Bản vẽ chi tiết = bản vẽ của 1 chi tiết riêng để chế tạo.
Câu 2.Khung tên bản vẽ chứa thông tin?
- A.Chỉ tên
- B.Chỉ kích thước
- C.Tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ
- D.Chỉ tỉ lệ
Xem đáp án
Đáp án: C. Tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ
Khung tên: tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, số bản vẽ, người vẽ - duyệt.
Câu 3.Đọc bản vẽ cần xem theo thứ tự?
- A.Đọc tự do, phần nào trước cũng được
- B.Chỉ hình chiếu
- C.Khung tên → hình chiếu → kích thước → yêu cầu kỹ thuật
- D.Đảo ngược
Xem đáp án
Đáp án: C. Khung tên → hình chiếu → kích thước → yêu cầu kỹ thuật
Đọc bản vẽ: khung tên → hình chiếu (hình dung 3D) → kích thước → yêu cầu kỹ thuật.
Câu 4.Yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ ghi?
- A.Chỉ kích thước
- B.Chỉ vật liệu
- C.Độ chính xác, độ nhám, xử lý nhiệt
- D.Chỉ tỉ lệ
Xem đáp án
Đáp án: C. Độ chính xác, độ nhám, xử lý nhiệt
Yêu cầu kỹ thuật: dung sai, độ nhám bề mặt, xử lý nhiệt, mạ.
Câu 5.Dung sai là?
- A.Sai số cho phép của kích thước
- B.Tỉ lệ giữa kích thước bản vẽ và thực
- C.Đường tâm
- D.Kích thước thực
Xem đáp án
Đáp án: A. Sai số cho phép của kích thước
Dung sai: phạm vi sai số cho phép giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa.
Câu 6.Độ nhám bề mặt được ký hiệu?
- A.Bằng ∅
- B.Bằng dấu chấm
- C.Bằng ký hiệu tam giác hoặc Ra
- D.Bằng R
Xem đáp án
Đáp án: C. Bằng ký hiệu tam giác hoặc Ra
Độ nhám: dùng dấu tam giác cũ hoặc ký hiệu Ra (vd Ra 1.6).